HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ THI CÔNG
CẤU KIỆN BÊ TÔNG CỐT THÉP LẮP GHÉP
Hội thảo quốc tế Công nghiệp hóa xây dựng
1. Mở đầu
Thực hiện Đề án “Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng” tại Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 9/2/2018 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là “Đề án”), Bộ Xây dựng được Thủ tướng Chính phủ giao là cơ quan chủ trì, đã phối hợp cùng với các bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai các nhiệm vụ của Đề án. Bộ Xây dựng đã hoàn thành các nhiệm vụ của Đề án, tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả, tác động của việc đổi mới hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng trong thực tiễn và kết quả thực hiện Đề án đã được Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại báo cáo số 143/BC-BXD ngày 30/11/2022.
Về hệ thống tiêu chuẩn quốc gia lĩnh vực xây dựng, Bộ Xây dựng đã hoàn thành nhiệm vụ của Đề án và ngày 12/5/2022 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã có quyết định số 390/QĐ-BXD về việc phê duyệt Định hướng và Kế hoạch biên soạn, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ngành xây dựng đến năm 2030 (thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng).
2. Kế hoạch hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn
2.1 Hệ thống TCVN hiện hành
Theo QĐ 390, hệ thống tiêu chuẩn quốc gia lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (trước sáp nhập) có 836 TCVN hiện hành và dự kiến làm mới 1251 TCVN tới 2030. Đến thời điểm này, đã hoàn thành 188 TCVN với số liệu tổng cộng 1024 TCVN hiện hành về lĩnh vực xây dựng.
Sau sáp nhập, Bộ Xây dựng hiện quản lý 1572 TCVN, trong đó 1024 TCVN về lĩnh vực xây dựng (quy hoạch, hạ tầng, kiến trúc, kết cấu, công nghệ thi công, vật liệu, an toàn máy xây dựng, môi trường và phát triển bền vững), 548 TCVN về lĩnh vực giao thông (đường sắt, đường thủy và hàng hải, đường bộ, hàng không).
2.2 Kế hoạch thực hiện hệ thống TCVN lĩnh vực xây dựng
Hệ thống tiêu chuẩn theo định hướng mới do Bộ Xây dựng biên soạn tập trung vào lĩnh vực khảo sát, thiết kế kết cấu, địa kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của vật liệu có liên quan theo hệ thống tiêu chuẩn Châu Âu phù hợp với điều kiện Việt Nam, áp dụng song hành với hệ thống tiêu chuẩn hiện có trong thời gian 05 năm, sau đó sẽ tổ chức đánh giá và thống nhất áp dụng hệ thống tiêu chuẩn mới.
Hiện Bộ Xây dựng đã gửi đi 408 TCVN dự kiến xây dựng theo định hướng mới, hoàn thành 208 TCVN (sẽ công bố trong quý 2 năm 2026), đang thực hiện 66 TCVN, còn lại sẽ tiếp tục thực hiện từ năm 2027.
Năm 2026 Bộ Xây dựng đang giao các đơn vị thực hiện 238 TCVN: về lĩnh vực xây dựng (172, trong đó 66 TCVN theo định hướng mới dựa theo các tiêu chuẩn BS EN) và lĩnh vực giao thông (64).
2.3 Kế hoạch thực hiện các TCVN về thiết kế, chế tạo và thi công cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép
Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng công nghiệp hóa của đất nước, việc áp dụng các giải pháp lắp ghép đem lại hiệu quả kinh tế cao với tốc độ thi công nhanh, đảm bảo chất lượng các cấu kiện được chế tạo sẵn trong nhà máy hoặc tại nơi công trường trước khi đưa cấu kiện vào vị trí làm việc. Bộ Xây dựng cũng đã có kế hoạch xây dựng các TCVN liên quan đến thiết kế, chế tạo và thi công cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép. Năm 2027, Bộ Xây dựng cũng đã có kế hoạch tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài và thực tiễn trong nước để xây dựng các tiêu chuẩn này.
Số lượng TCVN sẽ được thúc đẩy xây dựng ngày càng đầy đủ để hoàn thiện các công cụ kỹ thuật phục vụ quản lý chất lượng được chặt chẽ, cũng như giảm thời gian thực hiện các dự án xây dựng công trình.
Các nhóm TCVN lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền, phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
| TT | TÊN NHÓM |
|---|---|
| 1 | NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Thuật ngữ, ký hiệu (1.1.1 chung, 1.1.2 khảo sát, 1.1.3 quy hoạch, kiến trúc, 1.1.4 kết cấu, 1.1.5 M&E, 1.1.6 sử dụng năng lượng, 1.1.7 vật liệu, 1.1.8 phòng chống cháy nổ, 1.1.9 cơ khí máy xây dựng) 1.2 Số liệu dùng trong thiết kế 1.3 Bản vẽ kỹ thuật (chung, quy hoạch, kết cấu, M&E, cơ khí) |
| 2 | QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ KHU CHỨC NĂNG 2.1 Quy hoạch xây dựng (vấn đề chung, công trình công cộng, nông thôn, khu công nghiệp, hướng dẫn quy hoạch đô thị, khu chức năng, thiết kế đô thị) 2.2 Hạ tầng kỹ thuật (chuẩn bị kỹ thuật, giao thông đô thị, cấp thoát nước, chất thải rắn, cấp điện và thông tin) |
| 3 | KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG 3.1 Khảo sát xây dựng 3.2 Thiết kế xây dựng: thiết kế kiến trúc (dân dụng: trường học, y tế, thể thao, văn hóa, thương mại, trụ sở; nhà sản xuất; hạ tầng; nông nghiệp); thiết kế kết cấu (cơ sở, tải trọng, bê tông, thép, liên hợp, gỗ, khối xây, địa kỹ thuật, động đất, nhôm, kết cấu đặc thù, cấu kiện phi kết cấu); hệ thống kỹ thuật (cấp thoát nước, điện, chiếu sáng, thông gió, cách âm, cách nhiệt, viễn thông…) |
| 4 | THI CÔNG VÀ AN TOÀN XÂY DỰNG 4.1 Thi công (tài liệu QLCL, dung sai, thi công các công tác xây dựng, kết cấu bê tông, thép, liên hợp, gỗ, khối xây, nhôm, địa kỹ thuật) 4.2 An toàn xây dựng (cháy nổ, an toàn lao động) |
| 5 | VẬT LIỆU VÀ CẤU KIỆN XÂY DỰNG 5.1 Vật liệu: xi măng, vôi, bê tông, vật liệu bảo vệ/sửa chữa bê tông, cốt liệu, phụ gia, vật liệu xây (gạch, vữa), kính, ốp lát, lợp, thiết bị vệ sinh, vật liệu chịu lửa/cách nhiệt, gỗ, sơn, thạch cao, cao su, chất dẻo, composite, chống thấm, đá khối, ống, kim loại, phi kim 5.2 Cấu kiện, kết cấu |
| 6 | SỬA CHỮA VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH 6.1 Bảo vệ công trình, 6.2 Bảo trì, 6.3 Sửa chữa |
| 7 | CƠ KHÍ, MÁY XÂY DỰNG 7.1 Vấn đề chung, 7.2 Thiết bị nâng, 7.3 Vận chuyển xếp dỡ, 7.4 Máy đào đất, 7.5 Máy thi công, 7.6 Máy sản xuất vật liệu |
| 8 | PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG 8.1 Tiết kiệm năng lượng – Công trình xanh, 8.2 BIM, 8.3 Môi trường trong xây dựng |
📊 Các nhóm TCVN lĩnh vực giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của BXD
| STT | Lĩnh vực | Số lượng TCVN | Chi tiết |
|---|---|---|---|
| 1 | ĐƯỜNG SẮT | 171 | Xây dựng công trình (40), Thiết bị, phương tiện, thông tin tín hiệu (131) |
| 2 | ĐƯỜNG BỘ | 305 | Xây dựng công trình (113), Vật liệu (159: bê tông 28, cốt liệu 5, đất 16, sơn 44, nhựa đường 36, vật liệu khác 30), Phương tiện thông tin (33) |
| 3 | ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA | 7 | |
| 4 | HÀNG HẢI | 60 | Xây dựng công trình (43), Thông tin tín hiệu (17) |
| 5 | HÀNG KHÔNG | 5 |
📋 DANH MỤC TIÊU CHUẨN VỀ CẤU KIỆN CHẾ TẠO SẴN HIỆN HÀNH (48 TCVN)
| STT | Số hiệu TCVN | Tên tiêu chuẩn quốc gia | Ghi chú/Tài liệu tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | TCVN 7888:2014 (dự kiến 7888:2026) | Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước | |
| 2 | TCVN 5847:2016 | Cột điện bê tông cốt thép ly tâm | đang thực hiện 2026 |
| 3 | TCVN 2276:1991 | Tấm sàn hộp bê tông dùng làm sàn và mái nhà dân dụng | |
| 4 | TCVN 5718:1995 | Mái và sàn bê tông cốt thép – Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nước | Soát xét 2027 |
| 5 | TCVN 7575-1:2007 | Tấm 3D dùng trong xây dựng – Phần 1: Quy định kỹ thuật | |
| 6 | TCVN 7575-2:2007 | Tấm 3D – Phần 2: Phương pháp thử | |
| 7 | TCVN 7575-3:2007 | Tấm 3D – Phần 3: Hướng dẫn lắp dựng | |
| 8 | TCVN 12867:2020 | Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép – Yêu cầu kỹ thuật | |
| 9 | TCVN 12868:2020 | Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép – Phương pháp thử | |
| 10 | TCVN 12869:2020 | Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép – Thi công và nghiệm thu | |
| 11 | TCVN 11524:2016 | Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép | |
| 12 | TCVN 10798:2015 | Tấm bê tông đúc sẵn gia cố mái kênh và lát mặt đường | |
| Bể, cống, ống, hố ga, hào kỹ thuật, bó vỉa | |||
| 13 | TCVN 9113:2012 (chờ công bố 9113:2026) | Ống bê tông cốt thép thoát nước | |
| 14 | TCVN 9116:2012 (chờ công bố 9116:2026) | Cống hộp bê tông cốt thép | |
| 15 | TCVN 12040:2017 | Mương bê tông cốt sợi thành mỏng đúc sẵn | |
| 16 | TCVN 10799:2015 | Gối cống bê tông đúc sẵn | |
| 17 | TCVN 10332:2014 | Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn | |
| 18 | TCVN 10333-1:2014 | Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng – Phần 1: Hố thu nước mưa và hố ngăn mùi | |
| 19 | TCVN 10333-2:2014 | Hố ga – Phần 2: Giếng thăm hình hộp | |
| 20 | TCVN 10333-3:2014 | Hố ga – Phần 3: Nắp và song chắn rác | |
| 21 | TCVN 10333-4:2019 | Hố ga – Phần 4: Giếng thăm hình trụ | |
| Hố thu nước, nắp hố ga, bó vỉa, kè bờ biển, tà vẹt đường sắt | |||
| 22-34 | TCVN 13584-1→4:2023, 13579-1→6:2022, 10797:2015, 12604-1:2019, 9384:2012 | Hố thu nước tòa nhà, phần đỉnh hố ga (gang, thép, bê tông, composite, PP/PE/PVC-U), bó vỉa, kè bờ biển, băng chắn nước | BS EN 124-1→6 |
| 35-48 | TCVN 14553-1,2,3:2025; 14552-1,2:2025; 13566-1→6:2022 | Tà vẹt composite polyme, tà vẹt bê tông dự ứng lực, tấm đỡ, cấu kiện đặc biệt, thiết kế đường sắt | BS EN, đầy đủ 48 TCVN |
📌 DANH MỤC CẤU KIỆN CHẾ TẠO SẴN DỰ KIẾN BIÊN SOẠN MỚI (6 TCVN)
| STT | Số hiệu (dự kiến) | Tên tiêu chuẩn | Tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1 | TCVN 91099 (đang thực hiện 2026) | Yêu cầu chung cho sản phẩm bê tông đúc sẵn | BS EN 13369:2023 |
| 2 | TCVN 91100 (đang thực hiện 2026) | Sản phẩm bê tông đúc sẵn – Các cấu kiện dạng thanh | BS EN 13225:2013 |
| 3 | TCVN (từ 2027) | Cấu kiện bê tông đúc sẵn – Cọc móng | BS EN 12794:2005 |
| 4 | TCVN (từ 2027) | Cấu kiện bê tông đúc sẵn – Cấu kiện móng | BS EN 14991:2007 |
| 5 | TCVN (từ 2027) | Cấu kiện bê tông đúc sẵn – Tường | BS EN 14992:2005+A1:2012 |
| 6 | TCVN (từ 2027) | Cấu kiện bê tông đúc sẵn – Cầu thang | BS EN 14843:2007 |
🧱 DANH MỤC TIÊU CHUẨN VỀ BÊ TÔNG HIỆN HÀNH (45 TCVN)
| STT | Số hiệu | Tên tiêu chuẩn |
|---|---|---|
| 1 | TCVN 14586:2025 | Hỗn hợp bê tông – Yêu cầu kỹ thuật |
| 2 | TCVN 3105:2022 | Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo, bảo dưỡng mẫu thử |
| 3 | TCVN 3106:2022 | Hỗn hợp bê tông – Xác định độ sụt |
| 4 | TCVN 3107:2022 | Hỗn hợp bê tông – Xác định độ cứng Vebe |
| 5 | TCVN 3108:1993 | Hỗn hợp bê tông nặng – Khối lượng thể tích |
| 6 | TCVN 3109:2022 | Hỗn hợp bê tông – Xác định độ tách vữa và tách nước |
| 7 | TCVN 3110:1993 | Hỗn hợp bê tông nặng – Phân tích thành phần |
| 8 | TCVN 3111:2022 | Hỗn hợp bê tông – Xác định hàm lượng bọt khí (áp suất) |
| 9 | TCVN 9338:2012 | Hỗn hợp bê tông nặng – Xác định thời gian đông kết |
| 10 | TCVN 12394:2018 | Hỗn hợp bê tông sản xuất theo định lượng thể tích và trộn liên tục |
| Thử nghiệm bê tông đông cứng | ||
| 11-20 | TCVN 3112→3120:2022, 5726:2022 | Khối lượng riêng, độ rỗng, độ hút nước, độ mài mòn, khối lượng thể tích, chống thấm (vết thấm), độ co, cường độ nén, kéo uốn, kéo bửa, cường độ lăng trụ, mô đun đàn hồi, hệ số Poisson |
| 21-33 | TCVN 8828:2011, 9334→9337:2012, 9339, 9348, 9490, 10303, 12209, 12252, 12393, 12631, 12632, 12640 | Bảo dưỡng ẩm, súng bật nảy, siêu âm + bật nảy, hàm lượng sunphat, độ thấm ion clo, pH, ăn mòn cốt thép, kéo nhổ, bê tông tự lèn, bê tông cốt sợi, phun muối |
| 34-45 | TCVN 13536, 13537, 13929→13933:2024, 14524, 14525, 14585:2025 | Siêu âm cường độ, siêu âm khuyết tật, thử tăng tốc cacbonat hóa, tốc độ hút nước, pH, điện trở suất, chiều sâu cacbonat, kiểm tra cường độ trên kết cấu, bê tông cường độ cao, yêu cầu kỹ thuật |
🆕 DANH MỤC TIÊU CHUẨN BÊ TÔNG THEO ĐỊNH HƯỚNG MỚI (43 TCVN)
TCVN 91000 (từ 2027) – Thuật ngữ; TCVN 91001:2026 (yêu cầu kỹ thuật, sản xuất, phù hợp – BS EN 206); TCVN 91002:2026 (lựa chọn thành phần); TCVN 91003-1→7:2026 (thử hỗn hợp bê tông: lấy mẫu, độ sụt, Vebe, độ đầm chặt, độ chảy bàn dằn, khối lượng thể tích, hàm lượng bọt khí – BS EN 12350); TCVN 91004-1→19 (thử bê tông đông cứng: hình dạng mẫu, dưỡng hộ, cường độ nén, kéo uốn, kéo bửa, khối lượng thể tích, chiều sâu thấm nước, mô đun đàn hồi, độ co, từ biến, xác định nhiệt phát sinh, cacbonat hóa, hệ số dịch chuyển chloride, điện trở… – BS EN 12390); TCVN 91005-1→4 (thử trên kết cấu: mẫu khoan, bật nảy, kéo nhổ, siêu âm – BS EN 12504); TCVN 91006 (đánh giá cường độ nén – EN 13791); TCVN 91007-1,2 (bê tông phun); TCVN 91008-1→7 (thử bê tông phun – EN 14488); TCVN 91009-1,2 (UHPFRC).
🏭 DANH MỤC XI MĂNG THEO ĐỊNH HƯỚNG MỚI (25 TCVN)
TCVN 91010 (từ 2027) – Thuật ngữ; TCVN 91011-1,2,5,6:2026 (xi măng thông dụng, đánh giá, xi măng hỗn hợp, tái chế – BS EN 197); TCVN 91012-1,2 (xi măng xây trát – EN 413); TCVN 91013 (ít tỏa nhiệt – EN 14216); TCVN 91014 (aluminat canxi – EN 14647); TCVN 91015 (xi măng xỉ – EN 15743); TCVN 91016-1,2 (vôi xây dựng – EN 459); TCVN 91017 (chất kết dính thủy lực); TCVN 91018-1 (chất kết dính đường bộ – EN 13282); TCVN 91019-1→12 (phương pháp thử: cường độ, phân tích hóa học, thời gian đông kết, định lượng cấu tử, puzolan, độ mịn, lấy mẫu, nhiệt thủy hóa (hòa tan, bán đoạn nhiệt, đẳng nhiệt), hàm lượng CrVI, hoạt tính – BS EN 196).
🪨 DANH MỤC CỐT LIỆU THEO ĐỊNH HƯỚNG MỚI (48 TCVN)
TCVN 91020:2026 (cốt liệu bê tông – EN 12620); 91021 (cốt liệu nhẹ – EN 13055); 91022 (cốt liệu vữa – EN 13139); 91023 (cốt liệu công trình dân dụng & đường – EN 13242); 91024-1→6 (yêu cầu chung: lấy mẫu, rút gọn, thạch học, thiết bị, độ lặp lại – EN 932); 91025-1→11 (tính chất hình học: sàng, chỉ số hạt dẹt, hình dạng, hạt vỡ, hệ số chảy, vỏ sò, cát tương đương, xanh methylene, sàng luồng khí, phân loại cốt liệu tái chế – EN 933); 91026-1→11 (cơ lý: micro-Deval, chống dập vỡ, khối lượng thể tích xốp, độ hỏng, độ ẩm, khối lượng thể tích & độ hút nước, khối lượng riêng filler, độ trơn trượt, mài mòn đinh, chiều cao thấm nước mao dẫn, nén lún cốt liệu nhẹ – EN 1097); 91027-1→8 (hóa học: phân tích hoá học, chuẩn bị dung dịch chiết, độ nhạy nước filler, chloride hòa tan, ảnh hưởng đến đông kết, mất khi nung, kim loại – EN 1744); 91028-1→8 (nhiệt & thời tiết: bền băng giá, MgSO4, phong hóa Sonnenbrand, co khô, sốc nhiệt, băng giá + muối, băng giá cốt liệu nhẹ, chống phân rã – EN 1367); 91029-1,2 (cốt liệu nhựa đường – EN 13179).
💧 DANH MỤC NƯỚC VÀ PHỤ GIA (24 TCVN)
TCVN 91030:2026 (nước trộn – EN 1008); TCVN 91031-1→7 (phụ gia hóa học: yêu cầu chung, phụ gia bê tông, vữa xây, vữa chèn cáp, bê tông phun, lấy mẫu đánh giá, phụ gia giảm co ngót – EN 934); TCVN 91032-1→15 (phương pháp thử: bê tông và vữa thử nghiệm, thời gian đông kết, độ tách nước, hút nước mao dẫn, phổ hồng ngoại, hàm lượng chất khô, chloride, thông số rỗng, hàm lượng kiềm, ảnh hưởng ăn mòn cốt thép, phụ gia điều chỉnh độ nhớt – EN 480); TCVN 91033-1,2 (tro bay – EN 450); TCVN 91034-1,2 (thử tro bay – EN 451).
🛡️ DANH MỤC VẬT LIỆU BẢO VỆ VÀ SỬA CHỮA BÊ TÔNG (71 TCVN)
Theo BS EN 1504-1→10 (định nghĩa, hệ sơn bảo vệ, sửa chữa kết cấu, liên kết kết cấu, bơm ép, neo cốt thép, chống ăn mòn, kiểm soát chất lượng, sử dụng sản phẩm, thi công hiện trường). Kèm 61 phương pháp thử: EN 1542 (kéo bật), 1543 (phát triển cường độ kéo), 1544 (từ biến), 1766 (bê tông chuẩn), 1767 (hồng ngoại), 1770 (giãn nở nhiệt), 1771 (bơm ép), 1799 (liên kết kết cấu), 1877 (epoxy), 1881 (neo kéo), 12188 (bám dính thép-thép), 12189 (thời gian mở), 12190 (cường độ nén vữa sửa chữa), 12192 (phân tích cỡ hạt), 12614 (nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh), 12615 (cường độ cắt nghiêng), 12617 (co ngót), 12618 (bám dính bơm ép), 12637 (tương thích), 13057 (hút nước mao dẫn), 13062 (tính nhớt), 13294 (thời gian đông cứng), 13295 (kháng cacbonat hóa), 13395 (tính công tác), 13396 (ion chloride), 13412 (mô đun đàn hồi), 13529 (kháng hóa chất), 13578 (tương thích bê tông ướt), 13579 (thử khô tẩm kỵ nước), 13580 (hút nước & kháng kiềm), 13581 (mất khối lượng muối đông tan), 13584 (từ biến nén), 13687 (tương thích nhiệt), 13733 (độ bền liên kết), 13894 (mỏi), 14068 (độ kín nước vết nứt), 14117 (thời gian chảy), 14406 (tỷ lệ nở), 14497 (ổn định lọc), 14498 (thay đổi thể tích), 14629 (chloride), 14630 (cacbonat hóa phenolphthalein), 15183 (chống ăn mòn), 15184 (cắt kéo thép-bê tông).
📐 DANH MỤC THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ ĐỊA KỸ THUẬT HIỆN HÀNH (14 TCVN)
TCVN 9379:2012 (Nguyên tắc tính toán nền và kết cấu); TCVN 2737:2023 (Tải trọng và tác động); TCVN 5574:2018 (Thiết kế BTCT); TCVN 14104:2025 (khả năng chịu lửa); TCVN 9344:2012 (đánh giá độ bền uốn tải tĩnh, soát xét 2027); TCVN 9345:2012 (chống nứt khí hậu nóng ẩm); TCVN xxxx:2026 (thiết kế BTCT ở nhiệt độ cao); TCVN 9347:2012 (thí nghiệm gia tải cấu kiện đúc sẵn); TCVN 9356:2012 (xác định lớp bảo vệ cốt thép bằng điện từ, soát xét 2027); TCVN 13957:2024 (nền đường – thiết kế, thi công); TCVN 9362:2012 (thiết kế nền nhà, chờ cập nhật 2026); TCVN 10304:2025 (móng cọc); TCVN 9386-1:2023 (động đất – quy định chung cho nhà); TCVN 9386-5:2025 (động đất – nền móng, kết cấu chắn).
🌍 DANH MỤC THIẾT KẾ KẾT CẤU & ĐỊA KỸ THUẬT ĐỊNH HƯỚNG MỚI (23 TCVN)
TCVN 91990:2026 (cơ sở thiết kế – Eurocode 0); TCVN 91991-1-1→1-7 (tác động – trọng lượng, lửa, gió, nhiệt, thi công, sự cố, cần trục, silo); TCVN 91992-1-1,1-2,3,4 (kết cấu bê tông – EN 1992); TCVN 91994-1-1,1-2 (liên hợp thép-bê tông – EN 1994); TCVN 91997-1,2 (địa kỹ thuật – EN 1997-1,2); TCVN 91998-1,3,4,5,6 (động đất – EN 1998).
🛠️ DANH MỤC THI CÔNG KẾT CẤU BÊ TÔNG ĐỊNH HƯỚNG MỚI (28 TCVN)
TCVN 91080-1,2 (giàn giáo mặt ngoài – EN 12810); TCVN 91081-1→4 (thiết bị thi công: giàn giáo, thông tin vật liệu, thử tải, hệ ngăn vật rơi – EN 12811); TCVN 91082 (kết cấu chống đỡ tạm – EN 12812); TCVN 91083 (giáo tháp chịu lực – EN 12813); TCVN 91084 (kết cấu bao che – EN 16508); TCVN 91086-1,2 (hệ chống thủy lực hố đào – EN 14653); TCVN 91087-1→3 (lưới an toàn – EN 1263, BS 8411); TCVN 91088-1,2 (thang di động và giáo tháp – EN 1004); TCVN 91089 (sàn thao tác treo – EN 1808); TCVN 91090 (sàn công tác thấp – prEN 17964); TCVN 91091 (hệ bảo vệ cạnh tạm thời – EN 13374); TCVN 91092-1,2 (vách chống hào – EN 13331); TCVN 91093 (cột chống thép ống lồng – EN 1065); TCVN 91094 (cột chống nhôm – EN 16031); TCVN 91095-1→3 (khóa giáo, chốt khóa, tấm đế – EN 74); BS 5974 (giàn giáo treo); BS 7212 (vận thăng xây dựng).
3. Kết luận
Các tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài tiếp tục được nghiên cứu để làm cơ sở biên soạn tiêu chuẩn quốc gia phù hợp với điều kiện Việt Nam, nhất là các tiêu chuẩn liên quan đến thiết kế, thi công, chế tạo các cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép.
Hội bê tông là Hội có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực quản lý, kỹ thuật, nhiều giảng viên của các trường đại học, các chuyên gia thiết kế tại các công ty thiết kế lớn của Việt Nam. Hội bê tông đã và đang tham gia, đóng góp ý kiến rất tích cực trong việc biên soạn các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực kết cấu và công nghệ xây dựng, vật liệu và cấu kiện xây dựng.
Trong thời gian tới, Hội bê tông tiếp tục tích cực tham gia trong việc thực hiện chủ trương hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được xây dựng một cách đồng bộ, đầy đủ, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và các hoạt động trong xây dựng; đảm bảo an toàn trong xây dựng; áp dụng được các công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất lao động, chống thất thoát lãng phí; hướng tới các tiêu chí xanh, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, bảo vệ môi trường, giảm phát thải, phát triển bền vững, bảo vệ an ninh quốc gia.
