BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÔNG TƯ
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định chi tiết khoản 2 Điều 10, khoản 3 Điều 18, khoản 5 Điều 28, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 37 Luật Giám định tư pháp.
2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây gọi là giám định tư pháp xây dựng).
Điều 2. Nội dung giám định tư pháp xây dựng
1. Lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn: Giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm: lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch.
2. Lĩnh vực hoạt động xây dựng:
a) Giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động xây dựng, bao gồm: lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; quản lý dự án đầu tư xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí xây dựng công trình; quản lý hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng; bảo trì công trình xây dựng;
b) Giám định chất lượng xây dựng, bao gồm: chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng; chất lượng công trình, bộ phận công trình xây dựng; giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, nguyên nhân hư hỏng công trình xây dựng; chất lượng vật liệu và cấu kiện xây dựng;
c) Giám định chi phí xây dựng công trình, bao gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu xây dựng; giá hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng; các nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng khác.
3. Lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản: Giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản, bao gồm: sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở; kinh doanh bất động sản.
4. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị: Giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm: quản lý, khai thác cấp nước sạch đô thị, thoát nước và xử lý nước thải đô thị.
5. Lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ: Giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường bộ, bao gồm: quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ; quản lý, tổ chức giao thông đường bộ; quản lý vận tải đường bộ.
6. Lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt: Giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường sắt, bao gồm: quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt; quản lý, khai thác vận tải đường sắt.
7. Lĩnh vực hàng hải và giao thông đường thủy nội địa: Giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động hàng hải và giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải và đường thủy nội địa; quản lý hoạt động vận tải hàng hải và giao thông đường thủy nội địa.
8. Lĩnh vực hàng không dân dụng: a) Giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động hàng không dân dụng; b) Giám định nguyên nhân sự cố gây mất an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng.
9. Lĩnh vực đăng kiểm: a) Giám định sự tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động đăng kiểm; b) Giám định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đối với: xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới; thiết bị giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong giao thông vận tải (trừ phương tiện, thiết bị phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá).
Điều 3. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp xây dựng
1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng chương trình khung, nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp xây dựng, trình Bộ Xây dựng ban hành.
2. Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện: a) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp xây dựng; b) Cấp giấy chứng nhận cho người hoàn thành khóa bồi dưỡng do mình tổ chức; c) Báo cáo Bộ Xây dựng về kết quả bồi dưỡng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
TIÊU CHUẨN CỦA GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG THEO VỤ VIỆC
Điều 4. Tiêu chuẩn của giám định viên tư pháp xây dựng
Giám định viên tư pháp xây dựng phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp; trong đó, tiêu chuẩn về chuyên môn phù hợp được quy định như sau:
1. Đối với lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn: phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về lập quy hoạch hoặc có kinh nghiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng: a) Giám định sự tuân thủ pháp luật về hoạt động xây dựng: phải đáp ứng năng lực theo quy định để thực hiện khảo sát, thiết kế, giám sát, quản lý chi phí, quản lý dự án hoặc kiểm định xây dựng; b) Giám định chất lượng khảo sát hoặc thiết kế: phải đáp ứng năng lực trong hoạt động khảo sát hoặc thiết kế xây dựng; c) Giám định chất lượng công trình, sự cố, hư hỏng: đáp ứng năng lực kiểm định xây dựng; d) Giám định chi phí xây dựng: đáp ứng năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc kinh nghiệm quản lý nhà nước.
3. Lĩnh vực nhà ở và kinh doanh bất động sản: có kinh nghiệm quản lý nhà nước về nhà ở và kinh doanh bất động sản.
4. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị: kinh nghiệm quản lý nhà nước về cấp nước sạch đô thị, thoát nước và xử lý nước thải đô thị.
5. Lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ: kinh nghiệm quản lý nhà nước về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường bộ hoặc tổ chức giao thông và vận tải đường bộ.
6. Lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt: kinh nghiệm quản lý nhà nước về quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc khai thác vận tải đường sắt.
7. Lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa: kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải, đường thủy nội địa và quản lý vận tải.
8. Lĩnh vực hàng không dân dụng: kinh nghiệm quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo đảm an toàn hàng không dân dụng.
9. Lĩnh vực đăng kiểm: a) Giám định tuân thủ pháp luật đăng kiểm: có chứng chỉ đăng kiểm viên hoặc kinh nghiệm quản lý nhà nước về đăng kiểm; b) Giám định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: có chứng chỉ đăng kiểm viên theo quy định.
Điều 5. Điều kiện của tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc
Tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Giám định tư pháp; trong đó, điều kiện về chuyên môn phù hợp:
1. Đối với quy hoạch: phải đáp ứng năng lực lập quy hoạch theo pháp luật xây dựng; cá nhân chủ trì đáp ứng Điều 4.1 Thông tư này.
2. Đối với hoạt động xây dựng: a) Giám định tuân thủ pháp luật xây dựng: đáp ứng năng lực khảo sát, thiết kế, giám sát, quản lý chi phí, quản lý dự án, kiểm định; b) Giám định chất lượng khảo sát/thiết kế: đáp ứng năng lực khảo sát hoặc thiết kế; c) Giám định chất lượng công trình, sự cố, vật liệu: đáp ứng năng lực kiểm định xây dựng; d) Giám định chi phí: đáp ứng năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Đối với đăng kiểm: tổ chức phải đáp ứng điều kiện thực hiện đăng kiểm; cá nhân chủ trì giám định phải có chứng chỉ đăng kiểm viên phù hợp.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU VÀ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG
Điều 6. Tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp xây dựng
1. Căn cứ đối tượng, nội dung giám định tại Điều 2 và danh sách tổ chức, cá nhân đã công bố, người trưng cầu lựa chọn tổ chức, cá nhân phù hợp ra quyết định trưng cầu.
2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tài liệu, đối tượng giám định.
3. Việc giao nhận hồ sơ thực hiện theo Điều 29 Luật Giám định tư pháp. Nếu đối tượng giám định không gửi kèm thì lập biên bản giao nhận tại hiện trường.
4. Trong 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ không đầy đủ, tổ chức giám định có văn bản đề nghị bổ sung.
5. Trường hợp tiếp nhận, trong 05 ngày làm việc phải thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu.
6. Trường hợp từ chối thực hiện giám định theo Điều 38 Luật Giám định tư pháp, thông báo lý do trong 05 ngày làm việc.
Điều 7. Chuẩn bị giám định tư pháp xây dựng
1. Khi cần thiết, tổ chức, cá nhân lập đề cương giám định, dự toán chi phí gửi người trưng cầu. Đề cương gồm: căn cứ pháp lý, tiêu chuẩn áp dụng; thông tin về năng lực; đối tượng, nội dung, quy trình, phương pháp; thời gian tiến độ; dự toán chi phí.
2. Người trưng cầu xem xét, chấp thuận. Có thể thuê tổ chức thẩm tra đề cương. Việc thỏa thuận thực hiện bằng hợp đồng hoặc văn bản khác.
Điều 8. Thực hiện giám định tư pháp xây dựng
1. Thực hiện theo nội dung quyết định trưng cầu và đề cương đã chấp thuận. Kết luận giám định phải đáp ứng nội dung trưng cầu theo Điều 35 Luật Giám định tư pháp.
2. Trong quá trình thực hiện phải ghi nhận đầy đủ, trung thực quá trình giám định bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử (Điều 34 Luật Giám định tư pháp).
3. Nếu cần bổ sung thông tin, tài liệu, mẫu vật thì thực hiện theo khoản 4 Điều 30 Luật Giám định tư pháp. Nếu không được bổ sung, có quyền từ chối giám định.
Điều 9. Bàn giao kết luận giám định; thanh toán chi phí, chế độ bồi dưỡng
1. Tổ chức, cá nhân bàn giao kết luận giám định cho người trưng cầu và lập biên bản giao nhận.
2. Thanh toán, quyết toán chi phí và chế độ bồi dưỡng thực hiện theo Điều 40 Luật Giám định tư pháp và quy định pháp luật liên quan.
Điều 10. Thành phần hồ sơ và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp xây dựng
1. Hồ sơ giám định bao gồm: hồ sơ năng lực tổ chức, cá nhân; đề cương giám định, dự toán chi phí đã chấp thuận; kết quả tính toán, phân tích, thí nghiệm, kiểm định và các tài liệu liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ được bảo quản, lưu trữ theo quy định của Luật Giám định tư pháp và pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Điều 11. Thời hạn giám định tư pháp xây dựng
1. Giám định tuân thủ pháp luật chuyên môn: tối đa 02 tháng; phức tạp tối đa 03 tháng; đặc biệt phức tạp tối đa 04 tháng.
2. Giám định chất lượng xây dựng, chi phí xây dựng công trình: tối đa 03 tháng; đặc biệt phức tạp tối đa 04 tháng.
3. Giám định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: tối đa 02 tháng; phức tạp tối đa 03 tháng.
4. Trường hợp phát sinh vướng mắc, thực hiện theo khoản 5 Điều 30 Luật Giám định tư pháp.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 17/2021/TT-BXD ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 07/2021/TT-BGTVT ngày 08 tháng 4 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản mới.
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
Các quyết định trưng cầu giám định đã tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa ban hành kết luận thì tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 17/2021/TT-BXD và Thông tư số 07/2021/TT-BGTVT.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là đầu mối tham mưu về giám định tư pháp xây dựng.
3. Cục Giám định chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng bổ nhiệm giám định viên, công nhận người giám định và tổ chức giám định theo vụ việc.
4. Trung tâm Công nghệ thông tin đăng tải danh sách giám định viên, tổ chức giám định tư pháp xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn vướng mắc, phản ánh về Bộ Xây dựng để được xem xét, hướng dẫn.
THỨ TRƯỞNG
Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ; – Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng; – Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chính phủ;
– Tòa án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Kiểm toán nhà nước; – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố;
– Cơ quan Cảnh sát điều tra các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
– Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
– Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
– Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng;
– Lưu: VT, GĐ.
