Đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng theo Thông tư 10/2021/TT-BXD

ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH

(Cập nhật Luật Xây dựng 2025, NĐ 175/2024, TT 14/2024)

Đánh giá an toàn công trình là quá trình kiểm tra, phân tích và xác định mức độ an toàn chịu lực, an toàn sử dụng sau khi công trình đã vận hành. Đây là nghĩa vụ bắt buộc theo luật định nhằm bảo vệ tính mạng con người và tài sản.

Quy trình đánh giá an toàn công trình 2 cấp độ theo Thông tư 14/2024/TT-BXD

I. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI NHẤT

Luật xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15)

Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BXD ngày 25/03/2026

Nghị định số 175/2024/NĐ-CP

Thông tư số 10/2021/TT-BXD

Thông tư số 14/2024/TT-BXD

II. ĐỐI TƯỢNG PHẢI ĐÁNH GIÁ

✅ Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng

Theo Phụ lục XI Nghị định 175/2024/NĐ-CP (thay thế NĐ 15/2021), danh mục bao gồm:

Loại công trình Cấp công trình
Nhà chung cư, nhà ở tập thể Cấp III trở lên
Bệnh viện, trường học Cấp III trở lên
Trung tâm thương mại, khách sạn Cấp III trở lên
Công trình giao thông: cầu, hầm, ga Cấp III+ hoặc mọi cấp (cao tốc, metro)
Nhà máy năng lượng, dầu khí, hóa chất Cấp III trở lên

✅ Dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng

✅ Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp

👉 Lưu ý: Công trình cấp III trở xuống vẫn phải đánh giá nhưng không bắt buộc gửi báo cáo cho cơ quan thẩm quyền (trừ một số trường hợp đặc thù).

Danh mục công trình phải đánh giá an toàn theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP và Phụ lục XI

📌 Công trình phải gửi kết quả cho cơ quan nhà nước

Theo Phụ lục III Thông tư 10/2021/TT-BXD, các công trình sau bắt buộc gửi báo cáo để cơ quan có thẩm quyền xem xét:

  • Nhà chung cư, nhà ở tập thể cấp II trở lên.
  • Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp II trở lên.
  • Trường đại học, cao đẳng cấp I trở lên.
  • Trung tâm hội nghị, nhà hát, siêu thị cấp I trở lên.

III. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN & NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

📋 Quy trình 4 bước (Điều 36 Nghị định 06/2021/NĐ-CP)

1. Lập & phê duyệt đề cương

2. Tổ chức đánh giá

3. Lập báo cáo kết quả

4. Gửi cơ quan thẩm quyền xem xét

🔬 2 cấp độ đánh giá (theo Thông tư 14/2024/TT-BXD)

  • Cấp độ 1 – Kiểm tra trực quan: Kiểm tra hiện trạng kết cấu, tải trọng, phát hiện khuyết tật, biến dạng, suy thoái vật liệu.
  • Cấp độ 2 – Đánh giá chi tiết: Gồm đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết (khảo sát địa chất, thí nghiệm vật liệu, phân tích kết cấu, kiểm tra khả năng chịu lực).

Kỹ sư thực hiện đánh giá an toàn công trình cấp độ 1 – kiểm tra trực quan kết cấu

IV. THỜI ĐIỂM & TẦN SUẤT

  • Lần đầu: Sau 10 năm kể từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng (khoản 3 Điều 17 TT 10/2021).
  • Các lần tiếp theo: Định kỳ 05 năm/lần.
  • Chuyển tiếp: Công trình đã sử dụng trên 8 năm trước 15/10/2021 phải hoàn thành đánh giá lần đầu trong vòng 24 tháng.

V. TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN

Nhà thầu đánh giá

  • Lập đề cương, thực hiện đánh giá đúng quy chuẩn.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng, kết quả đánh giá.

Chủ sở hữu/quản lý

  • Thuê tổ chức đủ năng lực, cung cấp hồ sơ (bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị…).
  • Phê duyệt đề cương, xác nhận kết quả và gửi cơ quan nhà nước.

UBND cấp tỉnh / Bộ chuyên ngành: Tiếp nhận báo cáo, cho ý kiến về kết quả đánh giá (trong 10 ngày làm việc – Phụ lục Xb, TT14).

Hồ sơ đánh giá an toàn công trình đầy đủ theo Điều 12 Thông tư 14/2024/TT-BXD

VI. CHI PHÍ ĐÁNH GIÁ

Là một phần của chi phí bảo trì công trình, bao gồm:

  • Chi phí khảo sát, lập hồ sơ hiện trạng.
  • Chi phí thực hiện đánh giá (thí nghiệm, phân tích).
  • Chi phí thuê thẩm tra, tư vấn giám sát (nếu có).

Lập dự toán theo Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BXD ngày 24/02/2025 về định mức xây dựng.

VII. XỬ LÝ KHI MẤT AN TOÀN

  • Nếu phát hiện nguy cơ hoặc kết quả cho thấy công trình không đảm bảo an toàn, chủ sở hữu phải thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp: hạn chế sử dụng, di dời người và tài sản, sửa chữa hoặc phá dỡ (Điều 40 NĐ 06/2021).
  • Trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng vẫn có nhu cầu dùng tiếp, phải kiểm định, gia cố và được cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến (Điều 41 NĐ 06/2021).

VIII. HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ (Điều 12 TT 14/2024)

  • Báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.
  • Đề cương đánh giá, bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng.
  • Kết quả khảo sát, đo đạc hiện trạng, thí nghiệm vật liệu, phân tích kết cấu.

Hồ sơ này được lưu trữ cùng hồ sơ bảo trì công trình.

VIII DANH MỤC CÔNG TRÌNH PHẢI ĐÁNH GIÁ AN TOÀN

 

📘 PHỤ LỤC XI

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG

(Kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)

Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là các công trình được đầu tư xây dựng mới và các công trình được cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính trong danh mục dưới đây:

I. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

Mã số Loại công trình Cấp công trình
I.1 Nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác Cấp III trở lên
I.2.1 Giáo dục, đào tạo, nghiên cứu Cấp III trở lên
I.2.2 Y tế Cấp III trở lên
I.2.3 Thể thao: sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi… Cấp III trở lên
I.2.4 Văn hóa: nhà hát, hội nghị, triển lãm, di tích, bảo tàng… Cấp III trở lên
I.2.5 Trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng… Cấp III trở lên (hoặc II)
I.2.6 Dịch vụ lưu trú: khách sạn, resort, nhà nghỉ… Cấp III trở lên
I.2.7 Trụ sở, văn phòng Cấp III trở lên
I.2.8 Công trình đa năng hoặc hỗn hợp Cấp III trở lên
I.2.9 Phục vụ dân sinh khác Cấp II trở lên

II. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

Mã số Loại công trình Cấp công trình
II.1 Sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng Cấp III trở lên
II.2 Luyện kim và cơ khí chế tạo Cấp III trở lên
II.3 Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản Cấp III trở lên
II.4 Dầu khí Cấp III trở lên
II.5 Năng lượng Cấp III trở lên
II.6 Hóa chất Cấp III trở lên
II.7 Công nghiệp nhẹ Cấp III trở lên

III. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Mã số Loại công trình Cấp công trình
III.1 Cấp nước Cấp II trở lên
III.2 Thoát nước Cấp II trở lên
III.3 Xử lý chất thải rắn Cấp II trở lên
III.4 Viễn thông thụ động: trạm, cột anten, treo cáp Cấp III trở lên
III.5 Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng Cấp II trở lên
III.6 Nhà để xe (ngầm/nổi), hầm kỹ thuật Cấp II trở lên

IV. CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Loại Chi tiết công trình Cấp
Đường bộ Đường ô tô cao tốc Mọi cấp
Đường ô tô, đường đô thị Cấp III+
Bến phà Cấp III+
Bến xe, đăng kiểm, trạm thu phí, dừng nghỉ Cấp III+
Đường sắt các loại (cao tốc, đô thị…) Mọi cấp
Ga, cầu Ga hành khách Cấp III+
Cầu bộ, sắt, bộ hành, cầu phao Cấp III+
Hầm Hầm ô tô, sắt, người đi bộ Cấp III+
Hầm Metro Mọi cấp
Thủy nội địa Cảng, bến (hành khách) Cấp II+
Đường thủy (B, H, phao tiêu…) Cấp II+
Hàng hải Cảng biển, bến phà (hành khách) Cấp III+
Các công trình khác Cấp II+
Hàng không Nhà ga, khu bay, bảo đảm bay Mọi cấp
Cáp treo Vận chuyển người Mọi cấp
Vận chuyển hàng hóa Cấp II+

V. CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Loại Chi tiết Cấp
Thủy lợi Toàn bộ công trình Cấp III+
Đê điều Toàn bộ công trình Mọi cấp

(1) Loại công trình phải thực hiện đánh giá an toàn

(Quy mô cấp III trở xuống không cần gửi báo cáo kết quả đánh giá cho cơ quan thẩm quyền)

quy định tại Phụ lục XI – Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.

(2) Loại công trình phải thực hiện đánh giá an toàn

(đồng thời phải gửi báo cáo kết quả đánh giá cho cơ quan thẩm quyền)

quy định tại Mục 4 – Điều 17 & Phụ lục III – Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021.

📘 PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÔNG TRÌNH PHẢI ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XEM XÉT VÀ THÔNG BÁO Ý KIẾN VỀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

STT Công trình Cấp công trình (1)
1. Nhà chung cư, nhà ở tập thể khác Cấp II trở lên
2. Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học Cấp II trở lên
3. Trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ Cấp I trở lên
4. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa Cấp II trở lên
5. Sân vận động, nhà thi đấu, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài Cấp II trở lên
6. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, công trình văn hóa tập trung đông người Cấp II trở lên
7. Trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn Cấp I trở lên
8. Công trình trụ sở, văn phòng làm việc và các tòa nhà sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác Cấp I trở lên

📝 Ghi chú:
(1) Cấp công trình được xác định theo Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BXD ngày 03/07/2025 của Bộ Xây dựng: hợp nhất Thông tư Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

🔎 LƯU Ý KHI CHỌN ĐƠN VỊ TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ

  • Phải là tổ chức kiểm định có năng lực theo quy định (chờ hướng dẫn đăng tải Website theo Luật xây dựng 2025). Kiểm tra các Hợp đồng và biên bản nghiệm thu đã thực hiện.
  • Cá nhân chủ trì phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với cấp công trình & kinh nghiệm
  • Phòng thí nghiệm chuyên ngành phải được đăng tải trên Website Sở Xây dựng

Đội ngũ kỹ sư đánh giá an toàn công trình Miền Nam giàu kinh nghiệm, thiết bị hiện đại

📞 Liên hệ với chúng tôi

CÔNG TY TNHH KIỂM ĐỊNH & GIÁM ĐỊNH XÂY DỰNG MIỀN NAM

🏢 Địa chỉ: 240 đường 14, phường Phước Long, TPHCM

📧 Email: info.kiemdinhmiennam@gmail.com | admin@kiemdinhxaydungmiennam.com

📞 Hotline / Zalo: 0868 393 098

🌐 Website: kiemdinhxaydungmiennam.com

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098