Đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng theo Thông tư /2026/TT-BXD

Đánh giá an toàn công trình: Quy Định Mới Nhất Theo Nghị Định 207/2026/NĐ-CP, Nghị Định 217/2026/NĐ-CP và Luật Xây Dựng 2025

📌 Cập nhật đầy đủ các quy định pháp lý về kiểm định 2026.

🔍 Khi nào phải thực hiện Đánh giá an toàn công trình?

Căn cứ pháp lý:

Luật xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15)

Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026

Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026

Thông tư số 10/2021/TT-BXD

Thông tư số 14/2024/TT-BXD

Đánh giá an toàn kết cấu công trình là việc tổ chức đánh giá an toàn công trình (sau đây gọi là tổ chức đánh giá) thực hiện kiểm tra, đánh giá khả
năng làm việc (khả năng chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường) của các kết cấu chịu lực và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn.

Quy trình đánh giá an toàn công trình 2 cấp độ theo Thông tư 14/2024/TT-BXD

 

I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI ĐÁNH GIÁ

✅ Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng

Theo Phụ lục ….., danh mục bao gồm:

Loại công trình Cấp công trình
Nhà chung cư, nhà ở tập thể Cấp III trở lên
Bệnh viện, trường học Cấp III trở lên
Trung tâm thương mại, khách sạn Cấp III trở lên
Công trình giao thông: cầu, hầm, ga Cấp III+ hoặc mọi cấp (cao tốc, metro)
Nhà máy năng lượng, dầu khí, hóa chất Cấp III trở lên

✅ Dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn, công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng

✅ Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp (phụ lục IX, Nghị định số 207/2026/NĐ-CP)

 

Danh mục công trình phải đánh giá an toàn theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP và Phụ lục XI

II. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN & NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1. Đánh giá an toàn công trình được thực hiện theo hai cấp độ, gồm cấp độ 1cấp độ 2.

2. Đánh giá cấp độ 2 được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • a) Khi đánh giá cấp độ 1 có nghi ngờ về an toàn kết cấu công trình;
  • b) Khi kết cấu công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có dấu hiệu bất thường gây nguy cơ mất an toàn.

🔬 THEO THÔNG TƯ MỚI NHẤT
Thông tư …/2026/TT-BXD (hướng dẫn chi tiết)

2 cấp độ đánh giá

📋 Cấp độ 1
Định nghĩa: Là việc tổ chức đánh giá dùng phương pháp kiểm tra trực quan để thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ an toàn kết cấu công trình.
  • Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu;
  • Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu;
  • Kiểm tra trực quan;
  • Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.

🔍 Cấp độ 2
Định nghĩa: Là việc tổ chức đánh giá dùng các phương pháp phân tích, kiểm tra kết cấu để đánh giá an toàn kết cấu công trình căn cứ vào hồ sơ thiết kế xây dựng, bản vẽ hoàn công và các số liệu khảo sát hiện trạng công trình.

✅ Đánh giá cấp độ 2 bao gồm hai giai đoạn: đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết.

Giai đoạn 1
Đánh giá sơ bộ

Trình tự thực hiện:

  • Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu và các dấu hiệu khác;
  • Khảo sát hiện trạng công trình;
  • Đánh giá sơ bộ;
  • Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.

Giai đoạn 2
Đánh giá chi tiết

Trình tự thực hiện:

  • Rà soát chi tiết hồ sơ, tài liệu;
  • Khảo sát chi tiết đối với kết cấu;
  • Xác định đặc trưng vật liệu kết cấu;
  • Khảo sát địa chất công trình;
  • Xác định tải trọng và tác động;
  • Phân tích kết cấu;
  • Kiểm tra kết cấu;
  • Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình.

📌 Ghi nhớ: Đánh giá an toàn công trình theo Thông tư mới giúp phát hiện sớm nguy cơ mất an toàn kết cấu, đặc biệt khi có dấu hiệu bất thường hoặc sau thời gian dài khai thác. Việc tuân thủ đúng hai cấp độ (trực quan và phân tích chuyên sâu) đảm bảo chất lượng, độ tin cậy và tính pháp lý của báo cáo đánh giá.

 

Kỹ sư thực hiện đánh giá an toàn công trình cấp độ 1 – kiểm tra trực quan kết cấu

III. THỜI ĐIỂM & TẦN SUẤT

1. Thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu được thực hiện sau thời gian không quá 10 năm kể từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật.

2. Đối với lần đánh giá tiếp theo, việc đánh giá an toàn công trình được thực hiện theo tần suất không quá 05 năm/lần.

3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan đã có quy định về thời điểm đánh giá lần đầu và tần suất đánh giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đó.

IV. TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN

Nhà thầu đánh giá

  • Lập đề cương, thực hiện đánh giá đúng quy chuẩn.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng, kết quả đánh giá.

Chủ sở hữu/quản lý

  • Thuê tổ chức đủ năng lực, cung cấp hồ sơ (bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị…).
  • Phê duyệt đề cương, xác nhận kết quả.

Hồ sơ đánh giá an toàn công trình đầy đủ theo Điều 12 Thông tư 14/2024/TT-BXD

 

VI. HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ (Điều … TT …./2026)

Hồ sơ đánh giá an toàn công trình

1. Hồ sơ đánh giá an toàn công trình do tổ chức đánh giá lập bao gồm: báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình và các hồ sơ, tài liệu có liên quan (đề cương đánh giá; bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng công trình; kết quả khảo sát, đo đạc hiện trạng công trình; kết quả thí nghiệm vật liệu kết cấu hiện trạng công trình; kết quả phân tích, kiểm tra kết cấu và các hồ sơ, tài liệu khác).

2. Hồ sơ đánh giá an toàn công trình được bàn giao cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình để lưu trữ vào hồ sơ bảo trì công trình và phục vụ cho lần đánh giá tiếp theo.

3. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cập nhật hồ sơ đánh giá an toàn công trình vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

📄 Báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình
✅a) Yêu cầu chung

Báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình phải phản ánh thực tế các công việc đã thực hiện và thể hiện rõ các đánh giá, kết luận, kiến nghị (nếu có).

📌b) Nội dung chính của báo cáo
  • Thông tin chung về công trình;
  • Thông tin về tổ chức đánh giá;
  • Đối tượng đánh giá, thời điểm đánh giá;
  • Danh mục các hồ sơ, tài liệu phục vụ đánh giá;
  • Kết quả đánh giá sơ bộ;
  • Kết quả đánh giá chi tiết;
  • Kết luận, kiến nghị (nếu có);
  • Họ và tên, chữ ký của cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện đánh giá;
  • Họ và tên, chữ ký, chức vụ của người đại diện theo pháp luật và dấu pháp nhân của tổ chức đánh giá.

📂 Lưu ý quan trọng: Hồ sơ này được lưu trữ cùng hồ sơ bảo trì công trình, đảm bảo tính liên tục và minh bạch cho công tác quản lý an toàn kết cấu trong suốt vòng đời công trình.

VII DANH MỤC CÔNG TRÌNH PHẢI ĐÁNH GIÁ AN TOÀN

 

📘 PHỤ LỤC XI

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG

(Kèm theo ….. của Chính phủ)

Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là các công trình được đầu tư xây dựng mới và các công trình được cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính trong danh mục dưới đây:

I. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

Mã số Loại công trình Cấp công trình
I.1 Nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác Cấp III trở lên
I.2.1 Giáo dục, đào tạo, nghiên cứu Cấp III trở lên
I.2.2 Y tế Cấp III trở lên
I.2.3 Thể thao: sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi… Cấp III trở lên
I.2.4 Văn hóa: nhà hát, hội nghị, triển lãm, di tích, bảo tàng… Cấp III trở lên
I.2.5 Trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng… Cấp III trở lên (hoặc II)
I.2.6 Dịch vụ lưu trú: khách sạn, resort, nhà nghỉ… Cấp III trở lên
I.2.7 Trụ sở, văn phòng Cấp III trở lên
I.2.8 Công trình đa năng hoặc hỗn hợp Cấp III trở lên
I.2.9 Phục vụ dân sinh khác Cấp II trở lên

II. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

Mã số Loại công trình Cấp công trình
II.1 Sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng Cấp III trở lên
II.2 Luyện kim và cơ khí chế tạo Cấp III trở lên
II.3 Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản Cấp III trở lên
II.4 Dầu khí Cấp III trở lên
II.5 Năng lượng Cấp III trở lên
II.6 Hóa chất Cấp III trở lên
II.7 Công nghiệp nhẹ Cấp III trở lên

III. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Mã số Loại công trình Cấp công trình
III.1 Cấp nước Cấp II trở lên
III.2 Thoát nước Cấp II trở lên
III.3 Xử lý chất thải rắn Cấp II trở lên
III.4 Viễn thông thụ động: trạm, cột anten, treo cáp Cấp III trở lên
III.5 Nhà tang lễ; cơ sở hỏa táng Cấp II trở lên
III.6 Nhà để xe (ngầm/nổi), hầm kỹ thuật Cấp II trở lên

IV. CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Loại Chi tiết công trình Cấp
Đường bộ Đường ô tô cao tốc Mọi cấp
Đường ô tô, đường đô thị Cấp III+
Bến phà Cấp III+
Bến xe, đăng kiểm, trạm thu phí, dừng nghỉ Cấp III+
Đường sắt các loại (cao tốc, đô thị…) Mọi cấp
Ga, cầu Ga hành khách Cấp III+
Cầu bộ, sắt, bộ hành, cầu phao Cấp III+
Hầm Hầm ô tô, sắt, người đi bộ Cấp III+
Hầm Metro Mọi cấp
Thủy nội địa Cảng, bến (hành khách) Cấp II+
Đường thủy (B, H, phao tiêu…) Cấp II+
Hàng hải Cảng biển, bến phà (hành khách) Cấp III+
Các công trình khác Cấp II+
Hàng không Nhà ga, khu bay, bảo đảm bay Mọi cấp
Cáp treo Vận chuyển người Mọi cấp
Vận chuyển hàng hóa Cấp II+

V. CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Loại Chi tiết Cấp
Thủy lợi Toàn bộ công trình Cấp III+
Đê điều Toàn bộ công trình Mọi cấp

 

 

🔎 LƯU Ý KHI CHỌN ĐƠN VỊ TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ

  • Phải là tổ chức kiểm định có năng lực theo quy định (chờ hướng dẫn đăng tải Website theo Luật xây dựng 2025). Kiểm tra các Hợp đồng và biên bản nghiệm thu đã thực hiện.
  • Cá nhân chủ trì phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với cấp công trình & kinh nghiệm
  • Phòng thí nghiệm chuyên ngành phải được đăng tải trên Website Sở Xây dựng

Đội ngũ kỹ sư đánh giá an toàn công trình Miền Nam giàu kinh nghiệm, thiết bị hiện đại

📞 Liên hệ với chúng tôi

CÔNG TY TNHH KIỂM ĐỊNH & GIÁM ĐỊNH XÂY DỰNG MIỀN NAM

🏢 Địa chỉ: 240 đường 14, phường Phước Long, TPHCM

📧 Email: info.kiemdinhmiennam@gmail.com | admin@kiemdinhxaydungmiennam.com

📞 Hotline / Zalo: 0868 393 098

🌐 Website: kiemdinhxaydungmiennam.com

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098