⏳ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN (XÂY DỰNG TẠM)
(Theo Nghị định quy định chi tiết Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng)
- Điều 53 – Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 63 – Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
- Điều 64.3c – Gia hạn thời gian tồn tại công trình
- Điều 74 – Dự án, công trình xây dựng tạm
“Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại khu vực có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất”
1. Điều kiện chung:
- Thuộc khu vực có quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất.
- Phù hợp với quy mô, thời hạn tồn tại của công trình do UBND cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn quy hoạch.
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo giấy tờ hợp pháp về đất đai.
- Cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại và cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất; nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí phá dỡ.
2. Điều kiện về thiết kế:
- Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 51 (an toàn kết cấu chịu lực, an toàn công trình lân cận, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn hạ tầng kỹ thuật).
- Đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 51 (thiết kế xây dựng đã được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định).
⚠️ Lưu ý đặc biệt (Khoản 4 Điều 53):
Đối với công trình đã có kế hoạch sử dụng đất cấp xã: không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới, chỉ cấp để sửa chữa, cải tạo.
Sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất cấp xã, nếu chưa có quyết định thu hồi đất thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
Thành phần hồ sơ:
| STT | Loại giấy tờ | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn | Tiêu đề đơn ghi rõ “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn” (Mẫu số 01 Phụ lục II, điều chỉnh tiêu đề) |
| 2 | Giấy tờ hợp pháp về đất đai | Theo quy định tại Điều 56 Nghị định này |
| 3 | Quyết định phê duyệt dự án | Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 58 |
| 4 | Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế | Nếu có yêu cầu theo quy định |
| 5 | Kết quả thực hiện thủ tục về PCCC, bảo vệ môi trường | Nếu có yêu cầu |
| 6 | Bộ bản vẽ thiết kế xây dựng | Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 58 (tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu, đấu nối hạ tầng) |
📌 Lưu ý:
- Trên cơ sở kế hoạch thực hiện quy hoạch, UBND cấp tỉnh ban hành quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công trình sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình.
- Hồ sơ thực hiện theo hình thức trực tuyến toàn trình, bản vẽ định dạng .pdf hoặc .dwg.
Thời hạn tồn tại:
- Do UBND cấp tỉnh quy định đối với từng khu vực, phù hợp với thời hạn quy hoạch.
- Được ghi rõ trong giấy phép xây dựng có thời hạn.
Gia hạn thời gian tồn tại:
- Khi hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép mà quy hoạch vẫn còn thời hạn hiệu lực và chưa được thực hiện, cơ quan đã cấp giấy phép có trách nhiệm thông báo về việc gia hạn thời gian tồn tại.
- Trường hợp chủ đầu tư tiếp tục có nhu cầu xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo thì thực hiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo yêu cầu quản lý, phát triển và phù hợp với thời hạn của quy hoạch điều chỉnh.
- Khi quy hoạch chưa được thực hiện, chủ sở hữu công trình đề nghị cơ quan cấp giấy phép xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi quy hoạch được triển khai thực hiện (Điều 64.3c).
✅ Quyền lợi của chủ đầu tư:
Quá thời hạn ghi trong giấy phép mà quy hoạch chưa thực hiện được, chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng công trình cho đến khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất. Việc hỗ trợ khi phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
1. Khái niệm:
Công trình tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ thi công xây dựng công trình chính hoặc sử dụng cho các mục đích khác theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Xây dựng 2025.
2. Yêu cầu về thiết kế (Điều 74.2):
- Công trình xây dựng tạm thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế xây dựng (khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng 2025) thì thiết kế phải được nhà thầu tư vấn thiết kế, thẩm tra có kinh nghiệm, năng lực thực hiện.
- Nội dung thẩm tra: an toàn công trình, phòng cháy và chữa cháy.
- Kết quả thẩm tra làm cơ sở cho việc tổ chức thẩm định của chủ đầu tư.
3. Thông báo với cơ quan quản lý (Điều 74.3):
Trước khi thi công xây dựng công trình tạm, chủ đầu tư phải gửi hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý về xây dựng tại địa phương để biết và quản lý.
| Bước | Nội dung | Thời gian |
|---|---|---|
| 1 | Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia | – |
| 2 | Kiểm tra, thông báo tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung | Ngay khi nhận hồ sơ |
| 3 | Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần) | 10 ngày (công trình) 07 ngày (nhà ở riêng lẻ) |
| 4 | Thông báo một lần nội dung cần bổ sung (nếu có) | Trong thời hạn thẩm định |
| 5 | Cấp giấy phép xây dựng có thời hạn | Sau khi hồ sơ hợp lệ |
📌 Lưu ý về thẩm quyền cấp phép (Điều 54):
- UBND cấp xã: công trình cấp III, cấp IV
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: công trình trong các khu này
- Sở Xây dựng: các công trình còn lại
| Tiêu chí | GPXD có thời hạn | GPXD thông thường |
|---|---|---|
| Khu vực áp dụng | Khu vực có quy hoạch nhưng chưa thực hiện, chưa thu hồi đất | Khu vực đã ổn định, phù hợp quy hoạch |
| Thời hạn tồn tại | Có thời hạn cụ thể do UBND tỉnh quy định | Không xác định thời hạn tồn tại |
| Cam kết phá dỡ | Phải cam kết tự phá dỡ khi hết thời hạn | Không có cam kết phá dỡ |
| Xây dựng mới khi có kế hoạch sử dụng đất | Không được cấp cho xây dựng mới (chỉ cải tạo, sửa chữa) | Được cấp cho xây dựng mới |
