Kiểm định Xây dựng
Phụ lục IX & IV: Danh mục công trình theo Nghị định 207 và 217/2026/NĐ-CP
Cập nhật danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng – Tài liệu tham khảo cho kiểm định xây dựng, đánh giá an toàn công trình và giám định chất lượng theo quy định mới nhất 2026.
Phụ lục IX
DANH MỤC CÔNG TRÌNH QUY MÔ LỚN, KỸ THUẬT PHỨC TẠP
| STT | Loại công trình | Tiêu chí phân cấp | Quy mô |
|---|---|---|---|
| 1 | Cảng hàng không | Lượt hành khách (triệu khách/năm) | ≥ 25 |
| 2 | Đường sắt tốc độ cao | Tầm quan trọng | Với mọi quy mô |
| 3 | Cầu | Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | ≥ 350 |
| 4 | Cảng biển | Tải trọng của tàu (DWT) | ≥ 100.000 |
| 5 | Nhà máy điện hạt nhân | Tổng công suất (MW) | ≥ 1.000 |
| 6 | Công trình thủy điện, công trình nhiệt điện |
Tổng công suất (MW) | ≥ 1.000 |
📋 Danh mục công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP
Phụ lục IV
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG
| Mã số | Loại công trình | Cấp công trình |
|---|---|---|
| I. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG | ||
| I.1 | Nhà ở | |
| Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác | Cấp II trở lên | |
| I.2 | Công trình công cộng | |
| I.2.1 | Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu | Cấp II trở lên |
| I.2.2 | Công trình y tế | Cấp II trở lên |
| I.2.3 | Công trình thể thao | |
| Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài | Cấp II trở lên | |
| I.2.4 | Công trình văn hóa | |
| Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình di tích; công trình trưng bày, bảo quản, phục hồi di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đường | Cấp II trở lên | |
| I.2.5 | Công trình thương mại | |
| Trung tâm thương mại, siêu thị | Cấp II trở lên | |
| I.2.6 | Công trình dịch vụ | |
| Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự | Cấp II trở lên | |
| I.2.7 | Công trình trụ sở, văn phòng làm việc | |
| Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc | Cấp II trở lên | |
| I.2.8 | Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp | |
| Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác | Cấp II trở lên | |
| I.2.9 | Công trình phục vụ dân sinh khác | |
| Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh | Cấp II trở lên | |
| II. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP | ||
| II.1 | Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng | Cấp II trở lên |
| II.2 | Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo | Cấp II trở lên |
| II.3 | Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản | Cấp II trở lên |
| II.4 | Công trình dầu khí | Cấp II trở lên |
| II.5 | Công trình năng lượng | Cấp II trở lên |
| II.6 | Công trình hóa chất | Cấp II trở lên |
| II.7 | Công trình công nghiệp nhẹ | Cấp II trở lên |
| III. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT | ||
| III.1 | Công trình cấp nước | Cấp II trở lên |
| III.2 | Công trình thoát nước | Cấp II trở lên |
| III.3 | Công trình xử lý chất thải rắn | Cấp II trở lên |
| III.4 | Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động | |
| Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp | Cấp II trở lên | |
| III.5 | Nhà tang lễ; cơ sở hóa táng | Cấp II trở lên |
| III.6 | Nhà để xe (ngầm và nổi); Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật | Cấp II trở lên |
| IV. CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG | ||
| IV.1 | Đường bộ | |
| Đường ô tô cao tốc | Mọi cấp | |
| Đường ô tô, đường trong đô thị | Cấp II trở lên | |
| Bến phà | Cấp II trở lên | |
| Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ | Cấp II trở lên | |
| Đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương (bao gồm đường sắt đô thị: đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt chuyên dùng | Mọi cấp | |
| Ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp; khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) | Cấp II trở lên | |
| Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao | Cấp II trở lên | |
| Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ | Cấp II trở lên | |
| Hầm tàu điện ngầm (Metro) | Mọi cấp | |
| IV.2 | Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách) | Cấp II trở lên |
| IV.3 | Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị) | Cấp II trở lên |
| IV.4 | Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) | Cấp II trở lên |
| IV.5 | Tuyến cáp treo và nhà ga | Cấp II trở lên |
| V. CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | ||
| V.1 | Công trình thủy lợi | |
| Công trình cấp nước | Cấp II trở lên | |
| Hồ chứa nước | Cấp III trở lên | |
| Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác | Cấp III trở lên | |
| V.2 | Công trình đê điều | Mọi cấp |
| V.3 | Công trình nông nghiệp và môi trường khác | Cấp II trở lên |
📋 Danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng
Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
Tầm quan trọng của việc phân loại và kiểm soát công trình đặc thù
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định chính xác quy mô và mức độ phức tạp của một dự án không chỉ là thủ tục hành chính, mà là yếu tố sống còn quyết định đến chiến lược quản lý chất lượng, an toàn và tuổi thọ của toàn bộ hệ thống. Dựa trên các quy định tại Nghị định số 207/2026/NĐ-CP và Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, chúng ta thấy rõ sự phân hóa sâu sắc về yêu cầu kỹ thuật giữa các loại hình dự án. Đối với các dự án thuộc danh mục này, biên độ sai số cho phép gần như bằng không. Một khiếm khuyết nhỏ trong kết cấu chịu lực có thể khuếch đại thành thảm họa dưới tác động của tải trọng động, gió bão, hoặc động đất.
Chính vì vậy, hoạt động kiểm định xây dựng đối với các dự án này đòi hỏi một cách tiếp cận hoàn toàn khác biệt. Chúng tôi không chỉ nhìn vào những vết nứt bề mặt, mà phải đi sâu vào việc phân tích ứng suất dư, đánh giá mức độ mỏi của vật liệu, và kiểm tra tính toàn vẹn của các liên kết ngầm. Sự tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật ngay từ giai đoạn thi công cho đến khi đưa vào khai thác là bắt buộc, nhằm bảo vệ tối đa tính mạng con người và tài sản quốc gia.
Kinh nghiệm thực tế trong đánh giá an toàn công trình quy mô lớn
Qua nhiều năm trực tiếp tham gia khảo sát và tư vấn, chúng tôi nhận thấy rằng mỗi loại hình công trình quy mô lớn lại ẩn chứa những rủi ro kỹ thuật đặc thù. Việc đánh giá an toàn công trình đòi hỏi đội ngũ chuyên gia phải am hiểu sâu sắc về cơ học kết cấu và hành vi của vật liệu theo thời gian.
Đối với nhà cao tầng và chung cư siêu cao tầng
Thách thức lớn nhất đối với các công trình này là tải trọng gió và hiện tượng lún lệch nền móng. Khi thực hiện kiểm tra, chúng tôi đặc biệt chú trọng đến hệ thống lõi cứng (core wall) và các cột biên. Việc sử dụng các thiết bị đo đạc độ nghiêng kỹ thuật số kết hợp với phân tích dữ liệu quan trắc lún giúp phát hiện sớm các chuyển vị bất thường. Ngoài ra, hiện tượng từ biến và co ngót của bê tông cường độ cao theo thời gian cũng là yếu tố bắt buộc phải được tính toán lại trong quá trình đánh giá hiện trạng.
Đối với công trình công nghiệp nhịp lớn
Các nhà máy, nhà kho có khẩu độ nhịp lớn thường sử dụng kết cấu thép tiền chế hoặc dàn không gian. Rủi ro kỹ thuật thường trực nằm ở các liên kết hàn và bu lông cường độ cao. Dưới tác động của rung chấn từ máy móc hoạt động liên tục, các mối hàn có thể phát sinh vết nứt mỏi vi mô mà mắt thường không thể nhận diện. Chúng tôi thường xuyên áp dụng phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) như siêu âm mối hàn, kiểm tra bột từ để đánh giá chính xác chất lượng liên kết. Đây là lúc vai trò của một phòng thí nghiệm LAS trở nên vô cùng quan trọng, cung cấp các kết quả thí nghiệm vật liệu có độ tin cậy pháp lý cao nhất.
Đối với công trình thủy lợi, thủy điện
Đây là nhóm công trình ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến an toàn cộng đồng. Áp lực thủy tĩnh khổng lồ và sự xâm thực của dòng chảy là hai kẻ thù lớn nhất của bê tông đập nước. Kinh nghiệm của chúng tôi cho thấy, việc kiểm tra độ thấm, đánh giá mức độ carbonat hóa bê tông và đo đạc ứng suất trong thân đập phải được thực hiện định kỳ với tần suất dày đặc. Bất kỳ sự rò rỉ nào qua khe nối nhiệt cũng cần được xử lý ngay lập tức để tránh nguy cơ xói mòn ngầm.
Quy trình kiểm tra chất lượng chuyên sâu đối với công trình ảnh hưởng an toàn cộng đồng
Khác với các công trình dân dụng thông thường, quy trình kiểm định đối với các dự án thuộc Nghị định số 217/2026/NĐ-CP đòi hỏi sự phối hợp đa ngành và sử dụng công nghệ tiên tiến. Dưới đây là quy trình chuẩn mực mà chúng tôi áp dụng:
- Thu thập và phân tích hồ sơ pháp lý, thiết kế: Rà soát toàn bộ nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu, hồ sơ hoàn công và các báo cáo khảo sát địa chất. Việc hiểu rõ “lịch sử” của công trình giúp chúng tôi khoanh vùng các khu vực có nguy cơ tiềm ẩn.
- Khảo sát hiện trạng trực quan và bằng thiết bị bay: Sử dụng Flycam có độ phân giải cao để tiếp cận các khu vực nguy hiểm như mái vòm, mặt ngoài nhà cao tầng, hoặc các trụ cầu vượt. Công nghệ này giúp lập bản đồ vết nứt tổng thể một cách nhanh chóng và an toàn.
- Thí nghiệm hiện trường và lấy mẫu: Tiến hành khoan rút lõi bê tông để kiểm tra cường độ thực tế, sử dụng máy đo điện từ để xác định vị trí và đường kính cốt thép, kiểm tra độ dày lớp bê tông bảo vệ. Đối với kết cấu thép, thực hiện kiểm tra độ cứng và thành phần hóa học của thép nếu có dấu hiệu gỉ sét bất thường.
- Mô hình hóa và tính toán kiểm tra khả năng chịu lực: Dữ liệu thu thập được từ hiện trường sẽ được nhập vào các phần mềm phân tích kết cấu chuyên dụng. Chúng tôi tiến hành mô phỏng lại công trình với các thông số vật liệu thực tế, sau đó tổ hợp với các tải trọng theo tiêu chuẩn hiện hành để xác định hệ số an toàn thực tế của công trình.
- Lập báo cáo và đề xuất giải pháp: Báo cáo kiểm định công trình không chỉ kết luận “Đạt” hay “Không đạt”, mà phải chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của các hư hỏng, dự báo tốc độ suy giảm chất lượng và đưa ra các giải pháp gia cường khả thi về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế.
“Đối với các công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn và lợi ích cộng đồng, sự chủ quan trong công tác bảo trì và kiểm định không chỉ là rủi ro tài chính, mà là một tội ác tiềm tàng đối với xã hội. Dữ liệu thực tế từ hiện trường luôn có giá trị hơn mọi lý thuyết trên giấy.”
So sánh yêu cầu quản lý chất lượng: Công trình thông thường và Công trình quy mô lớn
Để bạn dễ dàng hình dung sự khác biệt trong công tác quản lý và kiểm soát, chúng tôi đã tổng hợp bảng so sánh dựa trên kinh nghiệm thực tế triển khai các dự án thuộc Nghị định số 207/2026/NĐ-CP:
| Tiêu chí đánh giá | Công trình dân dụng thông thường | Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp |
|---|---|---|
| Tần suất kiểm tra định kỳ | Thường là 5 năm/lần hoặc khi có sự cố. | Bắt buộc 1-2 năm/lần, kết hợp hệ thống quan trắc tự động liên tục 24/7. |
| Yêu cầu về nhân sự kiểm định | Kỹ sư xây dựng có chứng chỉ hành nghề phù hợp. | Đội ngũ chuyên gia đầu ngành, có kinh nghiệm thực chiến với các dự án siêu trường, siêu trọng. |
| Phương pháp thí nghiệm | Chủ yếu là kiểm tra trực quan, siêu âm bê tông cơ bản, súng bật nảy. | Sử dụng công nghệ cao: Radar xuyên đất, siêu âm mảng pha, phân tích dao động kết cấu, đo đạc vi khí hậu. |
| Phân tích dữ liệu | Dựa trên các công thức tính toán tĩnh học truyền thống. | Mô hình hóa 3D phi tuyến, phân tích động đất, phân tích mỏi vật liệu và tuổi thọ còn lại. |
| Trách nhiệm pháp lý | Ảnh hưởng ở phạm vi nhỏ, chủ yếu là tranh chấp dân sự. | Ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, an toàn cộng đồng; trách nhiệm hình sự nếu để xảy ra sự cố do tắc trách. |
Những lưu ý quan trọng dành cho chủ đầu tư và ban quản lý dự án
Là những người nắm giữ vận mệnh của công trình, bạn cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau để đảm bảo sự vận hành an toàn và bền vững:
- Không cắt giảm chi phí cho công tác khảo sát và kiểm định: Nhiều chủ đầu tư xem đây là khoản chi phí “chết”. Tuy nhiên, việc phát hiện sớm một vết nứt kết cấu thông qua hoạt động kiểm định nhà xưởng định kỳ có thể tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí gia cường sau này, chưa kể đến việc tránh được các rủi ro ngừng sản xuất.
- Thiết lập hệ thống hồ sơ sức khỏe công trình: Mọi dữ liệu từ lúc bắt đầu thi công, các lần bảo trì, sửa chữa, và kết quả kiểm định định kỳ cần được số hóa và lưu trữ tập trung. Đây là cơ sở dữ liệu vô giá cho các kỳ kiểm định chung cư hoặc đánh giá lại sau này.
- Phản ứng nhanh với các dấu hiệu bất thường: Khi phát hiện tiếng kêu lạ trong kết cấu thép, vết nứt phát triển nhanh, hoặc hiện tượng thấm dột đột ngột tại các khu vực trọng yếu, cần lập tức sơ tán (nếu cần) và gọi đơn vị chuyên môn. Tuyệt đối không tự ý chắp vá khi chưa có kết luận đánh giá nguyên nhân.
- Lựa chọn đơn vị tư vấn độc lập: Đơn vị thực hiện kiểm định, đánh giá chất lượng phải hoàn toàn độc lập với nhà thầu thi công và đơn vị thiết kế ban đầu để đảm bảo tính khách quan, trung thực của kết quả.
Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Dưới đây là giải đáp của chúng tôi cho những thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến các dự án đặc thù:
1. Làm thế nào để xác định chính xác dự án của tôi có thuộc Nghị định số 207/2026/NĐ-CP hay không?
Bạn cần đối chiếu các thông số kỹ thuật của dự án (chiều cao, số tầng, khẩu độ nhịp, tổng mức đầu tư, công suất thiết kế) với các tiêu chí được liệt kê chi tiết trong Phụ lục của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP. Nếu dự án có yếu tố vượt ngưỡng hoặc sử dụng công nghệ mới chưa có tiêu chuẩn quốc gia, dự án đó chắc chắn thuộc nhóm kỹ thuật phức tạp. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn rà soát và phân loại ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án.
2. Công trình ảnh hưởng an toàn cộng đồng theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP bao gồm những loại hình nào?
Nhóm này thường bao gồm các công trình mà nếu xảy ra sự cố sẽ gây thiệt hại lớn về người và tài sản trên diện rộng. Điển hình như: các đập thủy điện, hồ chứa nước lớn, nhà máy điện hạt nhân, hóa chất độc hại, các sân vận động sức chứa lớn, nhà ga hàng không, và các tòa nhà chung cư siêu cao tầng tập trung đông dân cư. Việc kiểm soát chất lượng nhóm này mang tính bắt buộc và vô cùng khắt khe.
3. Chi phí kiểm định công trình quy mô lớn có đắt hơn nhiều so với công trình thường không?
Chi phí sẽ cao hơn, nhưng hoàn toàn tương xứng với khối lượng công việc và rủi ro phải gánh vác. Sự chênh lệch này đến từ việc phải huy động thiết bị công nghệ cao (Flycam, máy siêu âm mảng pha, hệ thống quan trắc tự động), thời gian phân tích mô hình kết cấu phức tạp, và yêu cầu về trình độ chuyên môn của đội ngũ kỹ sư. Tuy nhiên, đây là khoản đầu tư bảo hiểm cần thiết cho toàn bộ vòng đời dự án.
4. Quá trình kiểm định có làm gián đoạn hoạt động của nhà máy hay tòa nhà không?
Phần lớn các hạng mục kiểm tra hiện trạng, đo đạc và thí nghiệm không phá hủy (NDT) có thể thực hiện song song với quá trình vận hành bình thường. Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt như kiểm tra tải trọng sàn, thử tải cầu trục, hoặc khi công trình đã có dấu hiệu nguy hiểm mất an toàn, chúng tôi mới yêu cầu tạm ngưng hoạt động tại khu vực cục bộ để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người.
5. Nếu kết quả đánh giá cho thấy công trình không còn đủ khả năng chịu lực, quy trình tiếp theo là gì?
Đầu tiên, chúng tôi sẽ phát hành thông báo khẩn cấp yêu cầu hạn chế sử dụng hoặc sơ tán tùy theo mức độ nguy hiểm. Tiếp theo, đơn vị tư vấn sẽ lập hồ sơ thiết kế phương án gia cường, sửa chữa. Sau khi chủ đầu tư phê duyệt và chọn nhà thầu thi công gia cường, công trình sẽ được thi công sửa chữa. Cuối cùng, phải có một kỳ kiểm định lại độc lập để xác nhận công trình đã phục hồi đủ khả năng chịu lực trước khi đưa vào sử dụng lại.
6. Thời gian để hoàn thành một báo cáo kiểm định toàn diện là bao lâu?
Đối với các công trình quy mô lớn, thời gian thường kéo dài từ 3 đến 8 tuần, tùy thuộc vào diện tích, độ phức tạp của kết cấu và số lượng các hạng mục cần thí nghiệm. Giai đoạn khảo sát hiện trường có thể chỉ mất vài ngày, nhưng quá trình phân tích số liệu, chạy mô hình phần mềm và lập báo cáo kỹ thuật đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác tuyệt đối, do đó cần nhiều thời gian hơn.
Giải pháp toàn diện từ Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam
Việc quản lý, vận hành và bảo trì các dự án thuộc danh mục công trình quy mô lớn,công trình ảnh hưởng an toàn lợi ích cộng đồng chưa bao giờ là một bài toán dễ dàng. Nó đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn sâu rộng, kinh nghiệm thực chiến dày dặn và hệ thống trang thiết bị hiện đại. Chúng tôi hiểu rằng, đằng sau mỗi bản vẽ kết cấu là sinh mạng của hàng ngàn con người và sự thịnh vượng của cả một cộng đồng.
Với tư cách là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực tư vấn, khảo sát và đánh giá chất lượng xây dựng, Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam cam kết mang đến cho bạn những giải pháp kỹ thuật tối ưu nhất. Chúng tôi không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng các quy định của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP và Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, mà còn cung cấp cái nhìn toàn diện về “sức khỏe” công trình, từ đó tối ưu hóa chi phí bảo trì và kéo dài tuổi thọ sử dụng.
Đừng để những rủi ro tiềm ẩn đe dọa sự an toàn của dự án. Hãy để đội ngũ chuyên gia của chúng tôi đồng hành cùng bạn trong mọi giai đoạn của vòng đời công trình. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá dịch vụ nhanh chóng nhất.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CHUYÊN SÂU
Hotline: 0868.393.098
Bài viết liên quan
Nghị định 147/2026/NĐ-CP – Hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù tháo gỡ khó khăn cho dự án tồn đọng, kéo dài
CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc…
Hệ số thực nghiệm chuyển đổi cường độ chịu nén của bê tông cường độ cao xác định trên mẫu đúc và mẫu khoan
Thành phần bê tông chính thức có thể chọn theo các phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm…
Tính toán độ võng các cấu kiện dầm, sàn từ kết quả quan trắc độ chênh cao dầm, sàn trong quá trình kiểm định công trình
Khi thực hiện Tính toán độ võng dầm sàn một cách chính xác và khoa học, chúng ta…
Hội thảo – Đánh giá an toàn công trình
Ngày 7/6/2024, tại Bộ Xây dựng, Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng…
Xác định chi phí tư vấn
Trong quá trình tư vấn và quản lý dự án, việc Xác định chi phí tư vấn là…
Nghị định 209/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
Nghị định 209/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật…