CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

🏗️ CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

(Trích lọc theo Nghị định quy định chi tiết Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng)

📌 Căn cứ pháp lý chính:

  • Điều 4 – Trình tự đầu tư xây dựng (khoản 1, điểm a)
  • Điều 28 – Quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án
  • Điều 29 – Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi / Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
  • Điều 30 – Tách dự án thành phần, phân kỳ đầu tư
  • Điều 33, 34, 38, 39 – Thẩm định và phê duyệt dự án

Bước 1: Lập đề xuất chủ trương đầu tư
  • Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
  • Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài: lập đề xuất chương trình, dự án theo quy định riêng.
  • Áp dụng cho: dự án quan trọng quốc gia, nhóm A hoặc dự án có yêu cầu phê duyệt chủ trương theo Luật Đầu tư công, Luật PPP.

Bước 2: Phê duyệt/chấp thuận chủ trương đầu tư
  • Cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (Quốc hội, Thủ tướng, HĐND cấp tỉnh,…).
  • Nội dung quyết định bao gồm: mục tiêu, địa điểm, quy mô, tổng mức đầu tư sơ bộ, nguồn vốn, tiến độ.
  • Trường hợp tách dự án thành phần tại giai đoạn này: phải được xác định rõ trong văn bản chấp thuận chủ trương (Điều 30.1).

Bước 3: Khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án
  • Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát (Điều 11, 12).
  • Thực hiện khảo sát, lập báo cáo kết quả khảo sát phục vụ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED (Điều 15).
  • Kết quả khảo sát là thành phần bắt buộc của hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Bước 4: Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật)

Đối tượng lập Báo cáo nghiên cứu khả thi: dự án nhóm A, B, C (trừ các dự án quy mô nhỏ được lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo Điều 29.2).

Đối tượng lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: dự án có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm giải phóng mặt bằng), dự án tôn giáo, dự án mua sắm, lắp đặt thiết bị, v.v.

Nội dung chính của Báo cáo nghiên cứu khả thi:

  • Thuyết minh dự án (sự cần thiết, mục tiêu, địa điểm, quy mô, công nghệ, giải pháp thiết kế).
  • Thiết kế cơ sở / thiết kế FEED / thiết kế kỹ thuật (Điều 31.6).
  • Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, hiệu quả kinh tế – xã hội.
  • Phương án phân kỳ đầu tư, dự án thành phần (nếu có).

Bước 5: Trình, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi

Hồ sơ trình thẩm định (Điều 37): tờ trình, văn bản pháp lý, quy hoạch, báo cáo khảo sát, báo cáo nghiên cứu khả thi, chứng chỉ hành nghề của các chức danh.

Cơ quan thẩm định (Điều 34, 35):

  • Dự án quan trọng quốc gia: Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng/Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập.
  • Dự án còn lại: cơ quan chuyên môn về xây dựng (Sở Xây dựng, Sở chuyên ngành, Ban quản lý khu công nghiệp…).

Thời gian thẩm định (Điều 39):

  • Dự án quan trọng quốc gia: ≤ 50 ngày làm việc.
  • Nhóm A: ≤ 20 ngày.
  • Nhóm B: ≤ 14 ngày.
  • Nhóm C: ≤ 09 ngày.

Bước 6: Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư
  • Người quyết định đầu tư ra quyết định phê duyệt dự án (Điều 41).
  • Nội dung quyết định bao gồm: tên dự án, địa điểm, chủ đầu tư, mục tiêu, quy mô, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ, hình thức quản lý dự án.
  • Đối với dự án lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: phê duyệt dự án đồng thời đóng dấu phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (Điều 33.8).

⚠️ Lưu ý trong giai đoạn chủ trương đầu tư:

  • Khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, cơ quan chuẩn bị dự án được thay đổi một số nội dung so với quy hoạch hoặc chủ trương đầu tư nhưng vẫn được coi là phù hợp nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 29.4.
  • Việc tách dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được thể hiện ngay từ giai đoạn chủ trương hoặc trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (Điều 30).
  • Đối với dự án PPP, trình tự giai đoạn chủ trương thực hiện theo pháp luật về PPP và nội dung tương ứng tại Nghị định này.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098