TCVN 10303:2025 Bê tông – Kiểm tra và đánh giá cường độ trên mẫu đúc
Lời nói đầu
TCVN 10303:2025 thay thế TCVN 10303:2014
TCVN 10303:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo
GOST 18105-2018 Concrete. Rules for control and assessment of strength.
TCVN 10303:2025 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Cường độ bê tông được hình thành, phát triển theo thời gian và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như mức độ làm chặt, điều kiện đóng rắn (nhiệt độ, độ ẩm), tải trọng cũng như tác động xâm thực của môi trường và luôn biến động trong phạm vi nhất định. Bên cạnh đó, mặc dù sử dụng cùng hỗn hợp bê tông, nhưng do mẫu đúc được chế tạo và bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn nên cường độ xác định trên mẫu đúc có khác biệt so với cường độ xác định trên mẫu lấy từ sản phẩm hoặc kết cấu. Các vấn đề trên cần được tính đến khi kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông.
Tiêu chuẩn này, được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn Liên bang Nga GOST 18105:2018, có một số điểm mới như: được áp dụng khi kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông xác định trên mẫu đúc, bao gồm cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo khi uốn và cường độ chịu kéo dọc trục; bổ sung một số quy định và trình bày theo đối tượng bao gồm hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn và kết cấu toàn khối; thay đổi cách đánh giá đối với kết cấu toàn khối. Kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông trên mẫu lấy từ sản phẩm, kết cấu cũng như theo phương pháp không phá hủy được thực hiện theo TCVN 14524:2025.
Bê tông – Kiểm tra và đánh giá cường độ trên mẫu đúc
Concrete – Control and assessment of strength using moulded specimens
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông xác định trên mẫu đúc đối với hỗn hợp bê tông, sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn cũng như kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bê tông có quy định yêu cầu về cường độ (bê tông thông thường, bê tông nhẹ, bê tông silicat đặc chắc, bê tông tổ ong và các loại bê tông khác). Đối với các loại bê tông, kết cấu, sản phẩm đặc biệt (khối lớn, công trình ngầm, mặt đường và sân bay, bê tông phun, bê tông cốt sợi, …) có thể có các quy định bổ sung.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 3105, Hỗn hợp bê tông và bê tông – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3118, Bê tông – Phương pháp xác định cường độ chịu nén
TCVN 3119, Bê tông – Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn
TCVN 14524, Bê tông – Kiểm tra và đánh giá cường độ trên kết cấu toàn khối và sản phẩm đúc sẵn
TCVN 14525, Bê tông cường độ cao cho kết cấu toàn khối – Kiểm tra và đánh giá chất lượng
TCVN 14586, Hỗn hợp bê tông – Yêu cầu kỹ thuật
GOST 10180, Concrete. Methods for strength determination using reference specimens (Bê tông. Phương pháp xác định cường độ trên mẫu kiểm tra)
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Cấp cường độ thực tế (actual strength class)
Bₐct
Giá trị để đánh giá cấp cường độ bê tông, được tính toán theo kết quả xác định cường độ thực tế của bê tông và độ đồng nhất về cường độ.
3.1.2
Cường độ quy định (specified strength)
Bₛp
Cường độ bê tông ở tuổi thiết kế hoặc tỷ lệ cường độ bê tông ở tuổi trung gian được quy định trong tiêu chuẩn hoặc các tài liệu kỹ thuật áp dụng cho hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn hoặc kết cấu toàn khối.
Chú thích 1: Tùy thuộc vào tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ thuật, cấp cường độ bê tông được quy định theo: cấp cường độ chịu nén B; cấp cường độ chịu kéo dọc trục Bc; cấp cường độ chịu kéo khi uốn Btb.
3.1.3
Cường độ thực tế (actual strength)
Rₐct
Cường độ bê tông, được tính bằng trung bình cộng các giá trị cường độ trong lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu.
3.1.4
Cường độ yêu cầu (required strength)
Rᵣeq
Giá trị cường độ nhỏ nhất cho phép của lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn, tương ứng với cường độ quy định của bê tông và độ đồng nhất thực tế của cường độ.
3.1.5
Giá trị cường độ đơn (individual strength test result)
Rᵢ
Giá trị cường độ thực tế của bê tông, được sử dụng trong tính toán hệ số biến động cường độ, được lấy bằng cường độ của tổ mẫu bê tông.
3.1.6
Giai đoạn kiểm tra (control period)
Khoảng thời gian trong đó cường độ yêu cầu được giữ cố định và được tính toán trên cơ sở hệ số biến động của giai đoạn tham chiếu trước đó.
3.1.7
Giai đoạn tham chiếu (reference period)
Khoảng thời gian mà hệ số biến động cường độ bê tông được tính toán cho các lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn được sản xuất trong khoảng thời gian đó.
3.1.8
Hệ số biến động hiện thời (actual coefficient of variation)
Vₐct
Hệ số biến động cường độ bê tông của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra.
3.1.9
Hệ số biến động T15 (coefficient of variation T15)
Vₜ15
Hệ số biến động cường độ bê tông được tính bằng trung bình cộng các hệ số biến động hiện thời của lô đang được kiểm tra và của các lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn đã kiểm tra khi áp dụng quy trình T15.
3.1.10
Hệ số biến động T30 (coefficient of variation T30)
Vₜ30
Hệ số biến động cường độ bê tông được tính bằng trung bình cộng các hệ số biến động hiện thời trong giai đoạn tham chiếu khi áp dụng quy trình T30.
3.1.11
Kiểm tra (control)
Tính toán cường độ thực tế và độ đồng nhất cường độ của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu dựa trên các kết quả thử nghiệm.
3.1.12
Khối đổ (continuous pouring volume)
Thể tích bê tông của toàn bộ hoặc một phần kết cấu toàn khối được đổ liên tục, giới hạn bởi các mạch ngừng thi công và cạnh mép của kết cấu.
3.1.13
Khu vực kết cấu (region of a structure)
Phần kết cấu được kiểm tra có cường độ chênh lệch hơn 15 % so với cường độ trung bình của kết cấu.
3.1.14
Lô hỗn hợp bê tông (lot of fresh concrete)
Thể tích hỗn hợp bê tông có cùng thành phần danh định được sản xuất trong một khoảng thời gian xác định.
3.1.15
Lô sản phẩm đúc sẵn (lot of precast products)
Các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép cùng loại, được sản xuất theo cùng một công nghệ từ hỗn hợp bê tông cùng loại trong một khoảng thời gian xác định.
3.1.16
Mẫu hỗn hợp bê tông (sample of fresh concrete)
Thể tích hỗn hợp bê tông có cùng thành phần danh định, được sử dụng để chế tạo đồng thời một hoặc một vài tổ mẫu bê tông.
3.1.17
Nhóm kết cấu toàn khối (group of cast-in-place structures)
Một vài kết cấu toàn khối sử dụng bê tông cùng cấp cường độ thiết kế, được nhóm gộp theo nguyên tắc nhất định (theo công nghệ thi công và tạo hình), được thi công trong một khoảng thời gian xác định.
3.1.18
Tổ mẫu (serie of specimens)
Một số viên mẫu, được chế tạo từ cùng một mẫu hỗn hợp bê tông hoặc được lấy từ cùng một kết cấu toàn khối hay sản phẩm đúc sẵn, được đóng rắn trong cùng một điều kiện, được thử nghiệm ở cùng độ tuổi để xác định cùng một loại cường độ thực tế.
3.2 Ký hiệu và chữ viết tắt
kᵣeq Hệ số yêu cầu
n Số lượng giá trị cường độ đơn của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra
Rᵢ,max Giá trị cường độ đơn lớn nhất
Rᵢ,min Giá trị cường độ đơn nhỏ nhất
S_act Độ lệch chuẩn cường độ thực tế của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra
V_max Hệ số biến động tối đa của các giá trị cường độ đơn khi đánh giá theo quy trình KT
W_act Khoảng biến thiên cường độ của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra
T30 Quy trình kiểm tra cường độ bê tông sử dụng phương pháp thống kê với không ít hơn 30 giá trị cường độ đơn
T15 Quy trình kiểm tra cường độ bê tông sử dụng phương pháp thống kê với không ít hơn 15 giá trị cường độ đơn
KT Quy trình kiểm tra cường độ bê tông không sử dụng phương pháp thống kê
4 Quy định chung
4.1 Kiểm tra và đánh giá cường độ được thực hiện trong quá trình kiểm soát sản xuất, thi công hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn cũng như kết cấu toàn khối và bản lắp ghép.
4.2 Xác định cường độ của bê tông có cấp cường độ chịu nén B60 trở lên hoặc có cường độ chịu nén trung bình từ 70 MPa trở lên được thực hiện theo TCVN 14525.
4.3 Kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông tại cơ sở sản xuất hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn, kết cấu toàn khối và bản lắp ghép nên được thực hiện bằng phương pháp thống kê có tính đến độ đồng nhất của bê tông theo cường độ.
4.4 Các loại cường độ quy định cần kiểm tra được quy định trong Bảng 1.
4.5 Các quy trình kiểm tra cường độ bê tông bao gồm:
-
Quy trình T30 – sử dụng không ít hơn 30 giá trị cường độ đơn của các lô hỗn hợp bê tông hoặc sản phẩm đúc sẵn đã kiểm tra trong giai đoạn tham chiếu để tính toán độ đồng nhất cường độ bê tông;
-
Quy trình T15 – sử dụng không ít hơn 15 giá trị cường độ đơn của lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn đang kiểm tra và của các lô đã kiểm tra trong giai đoạn tham chiếu để tính toán độ đồng nhất cường độ bê tông;
-
Quy trình KT – không sử dụng phương pháp thống kê.
4.6 Độ đồng nhất cường độ bê tông được đánh giá thông qua hệ số biến động cường độ, được xác định theo các quy trình kiểm tra tương ứng.
4.7 Áp dụng quy trình KT trong các trường hợp sau:
-
Khi thi công kết cấu toàn khối riêng biệt hoặc trong giai đoạn đầu sản xuất chưa thể có đủ số lượng kết quả đơn cường độ bê tông quy định trong quy trình T30 và T15;
-
Khi được các bên liên quan thống nhất.