HƯỚNG DẪN NGHIỆM THU & THANH TOÁN
Trách nhiệm của TVGS và 11 trường hợp KHÔNG ĐƯỢC KÝ thanh toán (Cập nhật Nghị định 06/2021, 35/2023, 175/2024, 254/2025)
Câu hỏi: Ai xác nhận khối lượng khi thuê tư vấn giám sát?
Nội dung: Khoản 16 Điều 14 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của chủ đầu tư: “Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định từ Khoản 3 đến Khoản 7 Điều này”. Vậy trường hợp thuê tư vấn giám sát thì đơn vị tư vấn có phải là người xác nhận khối lượng không?
Trả lời (Cục Giám định – Bộ Xây dựng):
Theo quy định tại khoản 16 Điều 14 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, trường hợp chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn giám sát để thực hiện toàn bộ các nội dung từ khoản 3 đến khoản 7 Điều 14 thì đơn vị tư vấn giám sát có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận khối lượng thi công xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP).
Nhật ký thi công có phải căn cứ thanh toán?
Công văn 1182/BXD-KTXD ngày 19/3/2024 – Bộ Xây dựng trả lời Công ty cổ phần cầu đường 10:
Theo quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP: không có quy định phải căn cứ vào nhật ký thi công xây dựng công trình để xác định giá trị khối lượng hoàn thành phục vụ việc thanh toán hợp đồng. Việc ghi nhật ký thi công phải tuân thủ theo khoản 13 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Lưu ý: Nhật ký thi công là tài liệu quản lý chất lượng, nhưng không phải là căn cứ bắt buộc để thanh toán. Thanh toán theo hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu và khối lượng thực tế được xác nhận.
11 TRƯỜNG HỢP TVGS TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC KÝ
Căn cứ pháp lý: Luật Xây dựng, Nghị định 06/2021/NĐ-CP, Nghị định 35/2023/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Nghị định 254/2025/NĐ-CP, Thông tư 02/2023/TT-BXD
1. Không có thiết kế được duyệt
Căn cứ: Luật Xây dựng 2014 sửa đổi 2020 – Điều 107 (thi công phải theo thiết kế được phê duyệt).
Kết luận: Không có thiết kế duyệt → nghiệm thu sai → thanh toán sai → TVGS không được ký.
2. Chưa có Bản vẽ thi công (BVTC)
Dù có concept / thiết kế cơ sở → vẫn KHÔNG đủ. Luật Xây dựng Điều 107: phải thi công theo thiết kế triển khai. TVGS ký = xác nhận đúng thiết kế → không có BVTC → không cơ sở ký.
3. Thiết kế chưa thẩm tra / thẩm định (nếu bắt buộc)
Căn cứ: Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về thẩm định thiết kế. Nếu chưa thẩm tra → thiết kế chưa hợp pháp → TVGS ký = sai pháp lý.
4. Thi công sai thiết kế
Căn cứ: Nghị định 06/2021 – Điều 19: nghiệm thu phải đúng thiết kế. Sai cao độ, sai kích thước, sai vật liệu → TVGS không được ký nghiệm thu → không được ký thanh toán.
5. Phát sinh chưa được phê duyệt
Căn cứ: Thông tư 02/2023/TT-BXD Điều 19: thanh toán theo hợp đồng. Nếu phát sinh chưa có phê duyệt của Chủ đầu tư → TVGS không được ký.
6. Chưa có nghiệm thu hợp lệ
Căn cứ: Nghị định 06/2021 – Điều 19 (nghiệm thu công việc), Điều 21 (nghiệm thu hoàn thành). Không có nghiệm thu → không có thanh toán.
7. Hồ sơ chất lượng chưa đầy đủ
Bao gồm: nhật ký thi công, thí nghiệm vật liệu, biên bản kiểm tra. Căn cứ: Điều 10, 12 – NĐ 06/2021.
8. Khối lượng không khớp thực tế
TVGS phải kiểm tra: bản vẽ hoàn công, khối lượng đề nghị, hiện trường thực tế. Nếu không khớp → không ký.
9. Vượt giá trị hợp đồng / sai điều kiện thanh toán
Căn cứ: Nghị định 254/2025/NĐ-CP Điều 20 (thanh toán vốn). TVGS phải kiểm soát lũy kế, tạm ứng, giá trị còn lại.
10. TVGS không đủ điều kiện pháp lý
Căn cứ: Luật Xây dựng – Điều 120. Phải có chứng chỉ hành nghề, được phân công. Nếu thiếu → không có thẩm quyền ký.
11. Chưa có thiết kế được duyệt (nhấn mạnh)
Đây là nguyên tắc nền tảng: Thi công phải có thiết kế hợp pháp. Vi phạm sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý, không được nghiệm thu, không được thanh toán.
TÓM TẮT: 8 ĐIỀU KIỆN “KHÔNG ĐƯỢC KÝ” CỦA TVGS
Kết luận: Tư vấn giám sát (TVGS) chỉ được ký xác nhận khối lượng, nghiệm thu, thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý: có thiết kế hợp pháp, nghiệm thu đúng quy trình, hồ sơ chất lượng đầy đủ và khối lượng thực tế khớp với thiết kế được duyệt. Việc ký sai dẫn đến trách nhiệm pháp lý và rủi ro trong thanh tra, kiểm toán. Các căn cứ được trích dẫn theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, Nghị định 35/2023/NĐ-CP, Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Nghị định 254/2025/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BXD.
