PHÂN TÍCH TỔNG HỢP: ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
*(Cập nhật theo Luật Xây dựng 2025 và Dự thảo Nghị định /2026/NĐ-CP)*
1. Nguyên tắc và căn cứ pháp lý cốt lõi
-
Nguyên tắc “Tự nguyện” có điều kiện: Đây là nguyên tắc xuyên suốt.
-
Tự nguyện: Chủ đầu tư/người quyết định đầu tư được quyền lựa chọn tiêu chuẩn áp dụng (TCVN, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở).
-
Ngoại lệ bắt buộc: Các tiêu chuẩn trở thành bắt buộc khi được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác. Đây là “hàng rào kỹ thuật” bắt buộc phải tuân thủ.
-
-
Thẩm quyền quyết định tối cao: Việc lựa chọn danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho một dự án cụ thể phải được Người quyết định đầu tư xem xét và chấp thuận. Sự chấp thuận này có thể được thể hiện trong:
-
Quyết định phê duyệt dự án.
-
Hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt.
-
Văn bản chấp thuận riêng.
-
Nguồn: *Điều 10.1 Dự thảo Nghị định /2026/NĐ-CP; Khoản 2,3 Điều 6 Luật Xây dựng.*
2. Áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài: Điều kiện và thủ tục
Đây là nội dung có nhiều thay đổi quan trọng theo hướng đơn giản hóa nhưng yêu cầu chuyên môn sâu hơn, đặc biệt từ Nghị định 175/2024/NĐ-CP và được kế thừa trong Dự thảo mới.
| Tiêu chí | Quy định chi tiết (Theo Điều 10.3 Dự thảo Nghị định /2026/NĐ-CP) | Ý nghĩa thực tiễn & Lưu ý từ bài báo |
|---|---|---|
| Điều kiện 1: Tuân thủ QCVN | Phải có đánh giá về sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. | Đây là điều kiện “cứng”. Tiêu chuẩn nước ngoài được chấp nhận nếu có quy định tương đương hoặc cao hơn QCVN. Nếu quy định thấp hơn, phải tuân thủ theo QCVN. Ví dụ từ bài báo: Công trình chung cư Marina Hạ Long áp dụng tiêu chuẩn Mỹ NFPA 5000 nhưng phải đảm bảo các giải pháp PCCC không thấp hơn QCVN 06. |
| Điều kiện 2: Tính tương thích | Phải có đánh giá về tính tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan. | Đây là điểm mới thay thế cho “tính tương thích, đồng bộ” trước đây. Yêu cầu này tập trung vào việc đảm bảo tiêu chuẩn nước ngoài được chọn không mâu thuẫn, có thể “làm việc” cùng với các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc quốc tế khác đang được áp dụng cho dự án (ví dụ: thí nghiệm, vật liệu, thi công). |
| Hình thức đánh giá | Đánh giá được trình bày trong thuyết minh thiết kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật, theo mức độ chi tiết của từng bước thiết kế. | Quy định này đã đơn giản hóa rất nhiều so với giai đoạn 2010-2015, không còn yêu cầu nộp toàn văn tiêu chuẩn gốc và bản dịch, giúp giảm chi phí, thời gian cho chủ đầu tư. |
| Khuyến khích | Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài đã được áp dụng rộng rãi. | Những bộ tiêu chuẩn phổ biến như Eurocodes, ASTM, JIS… đã có nhiều kinh nghiệm áp dụng tại Việt Nam, giúp việc thẩm định, phê duyệt thuận lợi hơn. |
| Đối tượng đánh giá | Việc đánh giá tập trung vào nội dung cụ thể của tiêu chuẩn sẽ được áp dụng, không phải toàn bộ lĩnh vực. | Ví dụ từ bài báo: Khi áp dụng tiêu chuẩn EN 10080 cho thép cốt bê tông, chỉ cần đánh giá sự tuân thủ của nó với QCVN 07:2011/BKHCN và tính tương thích với TCVN 1651-1,2. |
3. Áp dụng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
-
Điều kiện: Cũng phải có thuyết minh về sự phù hợp với QCVN và tính tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan.
-
Bản chất: TCCS thường do doanh nghiệp xây dựng cho sản phẩm, quy trình riêng. Việc thuyết minh phải chứng minh được TCCS đó đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu của nhà nước (QCVN) và có thể kết hợp hài hòa với hệ thống tiêu chuẩn chung của dự án.
Nguồn: *Điều 10.4 Dự thảo Nghị định /2026/NĐ-CP.*
4. Lộ trình áp dụng khi có tiêu chuẩn mới (Tình huống điển hình)
Đây là vướng mắc thực tế thường gặp, đã được giải đáp bởi Vụ Khoa học Công nghệ (Bộ Xây dựng) và có cơ sở pháp lý rõ ràng.
-
Tình huống: Dự án được phê duyệt với TCVN 2737:1995 (tải trọng và tác động). Đến giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công, TCVN 2737:2023 có hiệu lực.
-
Cách xử lý:
-
Căn cứ pháp lý: Theo Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006 và Điều 6 Luật Xây dựng, tiêu chuẩn được áp dụng trên nguyên tắc tự nguyện, trừ khi được viện dẫn trong văn bản QPPL.
-
Quyết định thuộc về chủ đầu tư: Việc lựa chọn tiêu chuẩn nào (cũ hay mới) phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận.
-
Kết luận: Nếu tiêu chuẩn cũ (2737:1995) đã được phê duyệt và không có quy định bắt buộc phải áp dụng tiêu chuẩn mới, dự án hoàn toàn có thể tiếp tục sử dụng tiêu chuẩn cũ. Nếu muốn áp dụng tiêu chuẩn mới, cần có sự chấp thuận của người quyết định đầu tư.
-
-
Bài học: Tính ổn định của hệ thống tiêu chuẩn ngay từ khi phê duyệt dự án là rất quan trọng. Sự thay đổi tiêu chuẩn trong quá trình thực hiện cần được xem xét kỹ lưỡng về tính khả thi, chi phí và thời gian.
5. Vai trò của “Chỉ dẫn kỹ thuật”
-
Định nghĩa: “Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình…” (Khoản 3 Điều 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP).
-
Vai trò: Đây là “bản dịch” cụ thể hóa các tiêu chuẩn được chọn thành các yêu cầu chi tiết cho việc thiết kế, mua sắm vật liệu, thi công, giám sát và nghiệm thu công trình. Nó là kim chỉ nam cho tất cả các nhà thầu tham gia dự án.
-
Tính pháp lý: Chỉ dẫn kỹ thuật là một bộ phận không thể tách rời của hồ sơ thiết kế và là thành phần của hồ sơ hợp đồng xây dựng (Điều 142 Luật Xây dựng). Do đó, khi có tranh chấp về kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật chính là căn cứ pháp lý quan trọng nhất.
6. Tổng kết các điểm mới và lưu ý quan trọng
-
Từ “đồng bộ” sang “tương thích”: Dự thảo Nghị định /2026/NĐ-CP (kế thừa NĐ 175/2024) đã thay cụm từ “đánh giá tính tương thích, đồng bộ” bằng “đánh giá tính tương thích” khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài. Điều này cho thấy sự điều chỉnh về mặt kỹ thuật, tập trung vào sự hài hòa giữa các tiêu chuẩn hơn là yêu cầu một cách máy móc.
-
Quy hoạch là “kim chỉ nam”: Việc lựa chọn và áp dụng tiêu chuẩn phải đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt. Đây là điểm kiểm tra đầu tiên trong thẩm định dự án.
-
Trách nhiệm giải trình: Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các nhà thầu tư vấn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc lựa chọn, đề xuất và đánh giá tiêu chuẩn áp dụng.
-
Cơ sở để nghiệm thu: Chỉ dẫn kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn được chọn là cơ sở pháp lý để đánh giá chất lượng công việc, tiến hành nghiệm thu và thanh quyết toán hợp đồng. Vì vậy, cần nghiên cứu kỹ hợp đồng xây dựng để biết rõ các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng cho công trình của mình.
————————————————-
Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng
Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng
-
Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng và được thể hiện trong quyết định phê duyệt dự án, hồ sơ thiết kế xây dựng hoặc bằng văn bản chấp thuận riêng.
Trong quá trình thực hiện dự án, trường hợp có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn áp dụng mà không làm thay đổi các nội dung dẫn đến yêu cầu phải điều chỉnh dự án theo quy định của pháp luật, chủ đầu tư đề xuất, báo cáo người quyết định đầu tư về nội dung điều chỉnh trước khi quyết định.
-
Việc lựa chọn, áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở trong hoạt động xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật Xây dựng năm 2025, pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật khác có liên quan.
-
Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài:
a) Trong thuyết minh thiết kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), theo mức độ chi tiết của bước thiết kế, phải có đánh giá về sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan;
b) Việc lựa chọn tiêu chuẩn nước ngoài phải bảo đảm khả năng áp dụng, phù hợp với điều kiện thực tế của dự án, công trình xây dựng. -
Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn cơ sở thì phải có thuyết minh về sự phù hợp của tiêu chuẩn cơ sở với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan.
Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15)
Điều 7. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng
-
Tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xem xét, chấp thuận phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm tính tương thích, tính khả thi của các tiêu chuẩn áp dụng.
-
Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
b) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng.
-
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng, cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của khoa học, công nghệ.
Văn bản số 577/KHCN&MT (31/05/2024)
Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường vừa có Văn bản số 577/KHCN&MT thực hiện trả lời câu hỏi Chuyên mục “Hỏi đáp pháp luật” và “Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp”.
1. Việc áp dụng tiêu chuẩn đối với công trình xây dựng.
- Theo khoản 2, 3 Điều 6 Luật xây dựng quy định:
“Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.”
“Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư.” - Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021: “Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.”
- Điều 142 Luật xây dựng thì chỉ dẫn kỹ thuật là một thành phần của Hồ sơ hợp đồng xây dựng.
→ Do đó, đề nghị Quý công dân cần nghiên cứu Hợp đồng xây dựng, Hồ sơ thiết kế, Chỉ dẫn kỹ thuật của dự án để xác định các chỉ tiêu yêu cầu để đánh giá nghiệm thu hạng mục công trình và tiêu chuẩn tương ứng cần áp dụng để đánh giá phù hợp với công trình do Quý công dân đang thi công.
2. Khi lập dự án tính toán theo TCVN 2737-1995 nhưng đến giai đoạn thiết kế BVTC thì TCVN 2737-2023 có hiệu lực – xử lý thế nào?
Trả lời:
- Theo Điều 23 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006: tiêu chuẩn là tự nguyện áp dụng (trừ khi được viện dẫn trong văn bản QPPL, quy chuẩn kỹ thuật).
- Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-BKHCN quy định 02 phương thức áp dụng TCVN: trực tiếp (không qua tài liệu trung gian) hoặc gián tiếp (thông qua văn bản QPPL, QCVN viện dẫn).
- Khoản 2, 3 Điều 6 Luật Xây dựng nhấn mạnh: tiêu chuẩn áp dụng theo nguyên tắc tự nguyện và phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận.
Như vậy, việc áp dụng tiêu chuẩn quốc gia là tự nguyện và do người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi đầu tư. Do đó, nếu người quyết định đầu tư đã chấp thuận TCVN 2737:1995 tại thời điểm phê duyệt dự án, bạn có thể tiếp tục áp dụng tiêu chuẩn đó cho giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công, trừ khi có quy định bắt buộc khác.
Nguyên tắc áp dụng văn bản QPPL
Nguyên tắc quan trọng: Tiêu chuẩn được áp dụng tự nguyện (trừ khi được viện dẫn bắt buộc). Việc chọn tiêu chuẩn nào phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và thể hiện rõ trong quyết định đầu tư, hồ sơ thiết kế.
Đối với dự án đang triển khai: Căn cứ chính là hợp đồng, hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật đã được phê duyệt. Nếu có tiêu chuẩn mới hiệu lực trong quá trình thi công, cần xem xét sự chấp thuận của chủ đầu tư/người quyết định đầu tư trước khi thay đổi.
Nguyên tắc áp dụng văn bản QPPL
