Điều kiện tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình
⚖️ Quyền & Nghĩa vụ Chủ đầu tư
🏗️ Chứng chỉ hành nghề xây dựng
📖 Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 121 Luật Xây dựng năm 2014, Chủ đầu tư có quyền:
“Tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng và tự chịu trách nhiệm về việc giám sát của mình”.
✅ Do đó, Quý Công ty có quyền tự giám sát thi công công trình do mình làm chủ đầu tư. Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng được quy định tại Điều 155 của Luật này.
Điều kiện bắt buộc khi Chủ đầu tư tự giám sát
Nếu tự giám sát, Chủ đầu tư (CĐT) phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau đây theo quy định pháp luật về xây dựng:
- Căn cứ cho phép tự giám sát – Mục “Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong thi công xây dựng”: CĐT “tự giám sát hoặc lựa chọn nhà thầu giám sát” thi công; đồng thời phải theo dõi, yêu cầu giám sát thực hiện đúng hợp đồng.
- Điều kiện năng lực nhân sự giám sát phía CĐT
- Cá nhân trực tiếp tham gia giám sát phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo luật;
- Các chức danh giám sát trưởng / đoàn giám sát thuộc diện phải có Chứng chỉ hành nghề (CCHN) phù hợp (hạng I/II/III tùy quy mô, cấp công trình).
- Quy định chung về CCHN hoạt động xây dựng (trình độ chuyên môn, thời gian/kinh nghiệm) và cá nhân hành nghề độc lập (trong đó có giám sát trưởng, trưởng đoàn giám sát) phải có CCHN và năng lực phù hợp.
Chủ đầu tư tự giám sát phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng giám sát, tiến độ và an toàn lao động theo đúng quy định. Việc không đáp ứng năng lực nhân sự có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và chất lượng công trình.
Yêu cầu năng lực nhân sự giám sát – Chứng chỉ hành nghề
Chủ đầu tư tự giám sát thi công cần đảm bảo đội ngũ tham gia giám sát đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt:
Phải có Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, II hoặc III tương ứng cấp công trình. Kinh nghiệm chuyên môn tối thiểu theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
Có trình độ chuyên môn phù hợp, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát, tối thiểu 2-3 năm kinh nghiệm thực tế tùy loại công trình.
Phải có Chứng chỉ hành nghề phù hợp hạng tương ứng, chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng giám sát của đoàn.
📜 Điều 155 Luật Xây dựng 2014 quy định điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn giám sát. Nếu Chủ đầu tư tự thực hiện giám sát, phải có nhân sự đáp ứng các tiêu chuẩn tương tự về chuyên môn, chứng chỉ hành nghề và hệ thống quản lý chất lượng nội bộ.
Quyền & nghĩa vụ của Chủ đầu tư trong tự giám sát thi công
- Theo dõi, kiểm tra toàn diện: CĐT phải bố trí cán bộ giám sát thường xuyên tại hiện trường, ghi nhật ký giám sát, xử lý các sai phạm kỹ thuật.
- Yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng hợp đồng: Chủ đầu tư có quyền yêu cầu tạm dừng thi công nếu phát hiện vi phạm về chất lượng/an toàn.
- Chịu trách nhiệm pháp lý: Khi tự giám sát, CĐT phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả giám sát, không được chuyển trách nhiệm cho bên thứ ba.
- Điều kiện về hồ sơ năng lực: CĐT phải xuất trình được hồ sơ chứng minh năng lực nhân sự (bằng cấp, chứng chỉ hành nghề, hợp đồng lao động, quá trình công tác) khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.
Tóm tắt điều kiện tự giám sát dành cho Chủ đầu tư
Điều 121 (quyền tự giám sát)
Điều 155 (năng lực tổ chức/cá nhân)
Giám sát trưởng có CCHN
Đội ngũ kỹ thuật có kinh nghiệm
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác giám sát, tiến độ & chất lượng
