Tài Liệu

TCVN 7219:2018 Kính tấm xây dựng – Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan

quản lý công trình xây dựng - Bảng Giá Quản Lý Công Trình Xây Dựng Mới Nhất 2026
30 lượt xem Kiểm định Xây dựng Kiểm định Xây dựng

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7219:2018

KÍNH TẤM XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHUYẾT TẬT NGOẠI QUAN

Sheet glass for construction – Methods of measuring dimensions and appearance detects

Lời nói đầu

TCVN 7219:2018 thay thế cho TCVN 7219:2002.

TCVN 7219:2018 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KÍNH TẤM XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC VÀ KHUYẾT TẬT NGOẠI QUAN

Sheet glass for construction – Methods of measuring dimensions and appearance detects

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kích thước, khuyết tật ngoại quan, độ cong vênh, biến dạng quang học đối với kính tấm xây dựng, có thể sử dụng phương pháp này để xác định chiều dày và khuyết tật ngoại quan của kính dán.

2  Kiểm tra kích thước tấm kính

2.1  Mẫu thử

Mẫu thử gồm 3 tấm kính nguyên có kích thước 610 mm x 610 mm.

2.2  Thiết bị, dụng cụ

– Thước panme, hoặc dụng cụ thích hợp khác, có độ chính xác đến 0,01 mm.

– Thước thép, hoặc dụng cụ thích hợp, có độ chính xác đến 1 mm.

2.3  Cách tiến hành

2.3.1  Xác định chiều dày

Dùng thước panme đo chiều dày tấm kính, vị trí gần trung tâm các cạnh và cách đều mép kính khoảng 15 mm. Chiều dày trung bình của tấm kính là giá trị trung bình của bốn vị trí đo, sai số đo lấy chính xác đến 0,1 mm.

2.3.2  Xác định chiều dài và chiều rộng

Dùng thước thép đo kích thước mẫu tại các vị trí dọc theo đường thẳng song song với cạnh tấm kính và cách mép tấm kính khoảng 15 mm. Kích thước trung bình của cạnh là giá trị trung bình của bốn lần đo khi tấm kính hình vuông và hai lần đo mỗi chiều khi tấm kính hình chữ nhật, sai số chính xác đến 1 mm.

3  Kiểm tra khuyết tật ngoại quan

3.1  Nguyên tắc

Xác định bọt, dị vật, lỗi thành vùng hoặc vết dài của tấm kính trong môi trường không bị ảnh hưởng của ánh sáng bên ngoài bằng cách gắn lên tường đã sơn đen bốn đèn huỳnh quang song song theo chiều ngang và cách đều nhau một khoảng 50 cm. Mẫu kính đặt trên giá đỡ mẫu, song song với tường và cách tường 1m, xem Hình 1.

3.2  Thiết bị, dụng cụ

 Đèn huỳnh quang, ánh sáng trắng, công suất 40 W, dài 120 cm (Nếu yêu cầu chiều dài đèn lớn hơn 120 cm thì các đèn sẽ được nối tiếp theo một hàng).

– Giá đỡ mẫu.

– Kính lúp độ phóng đại tối thiểu 5x.

– Thước có độ chính xác đến 0,1 mm.

3.3  Cách tiến hành

– Quan sát mẫu bằng mắt thường. Khi quan sát bọt và dị vật, khoảng cách giữa mẫu kính và mắt người quan sát khoảng 50 cm, khi quan sát lỗi thành vùng hoặc vết dài thì khoảng cách này khoảng 4 m.

– Đo đường kính lớn nhất của bọt và dị vật sử dụng kính lúp và thước.

– Đối với lỗi thành vùng, đo khoảng cách giữa các bọt, đo khoảng cách giữa các dị vật hoặc đo khoảng cách giữa bọt và dị vật hoặc đo đường kính các dị vật lớn hơn 1 mm bằng thước.

– Quan sát các lỗi vết sứt, vết mẻ lồi hoặc lõm trên cạnh cắt của tấm kính (xem Hình 2) được đo bằng thước, chính xác đến 0,5 mm.

4  Kiểm tra độ cong vênh

4.1  Nguyên tắc

Độ cong vênh của tấm kính được xác định bằng tỷ số giữa khe hở lớn nhất (h) và khoảng cách giữa hai cạnh tấm kính (L), xem Hình 3.

4.2  Dụng cụ

 Thước có chiều dài thích hợp, độ chính xác đến 1 mm.

 Thước lá kim loại có độ chính xác đến 0,5 mm.

Hình 1 – Sơ đồ bố trí kiểm tra phát hiện khuyết tật kính

Hình 2 – Sơ đồ kiểm tra các khuyết tật ở mép cắt

4.3  Cách tiến hành

– Đặt tấm kính thẳng đứng theo phương kéo của tấm kính khi sản xuất, không được có lực tỳ.

– Dùng thước đo theo mép ngang giữa hai cạnh tấm kính (L).

– Dùng thước lá đo khe hở lớn nhất giữa mép thước và bề mặt tấm kính mẫu (h).

Hình 3 – Sơ đồ đo độ cong vênh

4.4  Biểu thị kết quả

Độ cong vênh của tấm kính (C), được tính bằng phần trăm (%), theo công thức sau:

trong đó:

h là khe hở lớn nhất giữa mép thước và bề mặt tấm kính, tính bằng mm;

L là khoảng cách mép ngang giữa hai cạnh tấm kính, tính bằng mm.

5  Kiểm tra độ biến dạng quang học

5.1  Nguyên tắc

Độ biến dạng quang học, còn gọi là sự méo hình, được đo bằng góc nghiêng gây biến dạng hình học khi quan sát các vạch sọc trên màn hình qua tấm kính

5.2  Dụng cụ

– Màn hình có chiều rộng tương đương chiều dài cạnh nằm ngang của tấm kính mẫu (xem Hình 4) và có các sọc trắng/đen song song, mỗi sọc rộng 25 mm, nghiêng một góc 45° so với phương thẳng đứng.

– Giá đỡ có thể quay quanh trục thẳng đứng. Trên giá đỡ có bảng chia độ gắn tại trục quay có vạch chia đến 1°.

5.3  Cách tiến hành

– Đặt tấm kính mẫu theo phương thẳng đứng và vuông góc với màn hình kiểm tra trên giá đỡ. Khoảng cách giữa tấm kính và màn hình là 4,5 m.

– Giữ mẫu kính sao cho chiều kéo của tấm kính khi sản xuất là phương thẳng đứng, bề mặt tấm kính song song với màn chắn.

– Người quan sát đứng cách mẫu khoảng 4,5 m, điều chỉnh góc nghiêng của tấm kính đến khi các đường vạch đen trên màn hình bị mờ, biến dạng.

– Ghi lại giá trị góc nghiêng trên bảng chia độ của trục quay, đây là góc nghiêng biến hình.

Hình 4 – Sơ đồ bố trí kiểm tra sự méo hình (biến dạng quang học)

GHI CHÚ:

Khi không xác định được phương kéo của tấm kính sản xuất, việc quan sát sẽ được tiến hành theo cả hai hướng và kết quả là giá trị góc nghiêng biến hình nhỏ nhất.

6  Báo cáo thử nghiệm

Trong báo cáo gồm ít nhất các thông tin sau:

– tên loại kính;

– tên cơ sở sản xuất;

– các kết quả kiểm tra và thử nghiệm;

– các thông tin liên quan đến quá trình kiểm tra thử nghiệm;

– nhận xét, đánh giá hoặc kết quả thử kèm đơn vị đo tương ứng;

– viện dẫn tiêu chuẩn này;

– ngày tháng và nơi kiểm tra thử nghiệm.

Tầm Quan Trọng Của Việc Áp Dụng TCVN 7219:2018 Trong Thực Tế Thi Công

Trong bối cảnh ngành xây dựng hiện đại, kính tấm không chỉ đóng vai trò là vật liệu che chắn mà còn là yếu tố then chốt quyết định tính thẩm mỹ và an toàn của công trình. Việc tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 7219:2018,kích thước và khuyết tật kính xây dựng không chỉ là yêu cầu bắt buộc về mặt kỹ thuật mà còn là cơ sở pháp lý quan trọng để nghiệm thu chất lượng vật liệu đầu vào.

Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi nhận thấy rằng nhiều sự cố rò rỉ nước, vỡ kính tự nhiên hoặc mất thẩm mỹ sau khi hoàn thiện thường bắt nguồn từ việc kiểm soát chất lượng kính tấm chưa chặt chẽ ngay từ khâu nhập. Tiêu chuẩn này cung cấp “thước đo” chính xác để loại bỏ những tấm kính kém chất lượng trước khi chúng được lắp đặt vào các hệ thống mặt dựng, cửa đi hay vách ngăn.

Phân Tích Chi Tiết Các Khuyết Tật Ngoại Quan Thường Gặp

Dựa trên quy trình kiểm tra khuyết tật ngoại quan được quy định tại Mục 3 của tiêu chuẩn, chúng tôi xin chia sẻ thêm những kinh nghiệm thực tế về các loại lỗi thường gặp mà mắt thường hoặc thiết bị đo lường có thể phát hiện:

  • Bọt khí (Bubbles): Đây là khuyết tật phổ biến nhất. Trong thực tế, bọt khí nhỏ thường không ảnh hưởng nhiều đến độ bền cơ học, nhưng nếu tập trung thành cụm (lỗi thành vùng) sẽ làm giảm khả năng truyền sáng và tạo ra điểm yếu nhiệt. Khi kiểm tra, nếu phát hiện bọt khí có đường kính lớn hơn quy định cho phép của từng loại kính (kính nổi, kính phẳng…), tấm kính đó cần bị loại bỏ.
  • Dị vật (Inclusions): Khác với bọt khí, dị vật là các hạt rắn lạ lọt vào trong quá trình sản xuất. Đây là nguy cơ tiềm ẩn gây vỡ kính do ứng suất nhiệt. Đặc biệt với kính cường lực, dị vật Niken Sunfua (NiS) là “kẻ thù” số một gây nổ kính tự phát. Mặc dù TCVN 7219:2018 tập trung vào ngoại quan, nhưng việc phát hiện dị vật bằng mắt thường hoặc kính lúp là bước sàng lọc đầu tiên cực kỳ quan trọng.
  • Vết xước và vết mẻ (Scratches and Chips): Các vết xước sâu hoặc vết mẻ ở mép cắt (như mô tả trong Hình 2 của tiêu chuẩn) không chỉ làm mất thẩm mỹ mà còn là nơi tập trung ứng suất. Khi kính chịu tải trọng gió hoặc va đập, các vết nứt thường bắt đầu lan từ những vị trí mép bị sứt mẻ này.

Hướng Dẫn Kiểm Tra Hiện Trường Áp Dụng TCVN 7219:2018

Mặc dù tiêu chuẩn quy định phương pháp thử trong phòng thí nghiệm với điều kiện ánh sáng và thiết bị chuẩn, tuy nhiên trong quá trình đánh giá an toàn công trình hoặc nghiệm thu tại công trường, chúng ta cần linh hoạt áp dụng các nguyên tắc cốt lõi sau:

1. Chuẩn bị điều kiện ánh sáng

Để phát hiện khuyết tật chính xác, ánh sáng là yếu tố then chốt. Nếu không thể bố trí hệ thống đèn huỳnh quang 40W song song như trong phòng Lab, bạn có thể tận dụng ánh sáng tự nhiên gián tiếp hoặc đèn pha công suất lớn. Nguyên tắc là ánh sáng phải chiếu xuyên qua tấm kính hoặc phản chiếu đều trên bề mặt để làm nổi bật các vết lỗi. Tránh kiểm tra dưới ánh sáng mặt trời trực tiếp quá gắt vì sẽ gây lóa mắt, khó quan sát các bọt khí nhỏ.

2. Kỹ thuật đo kích thước thực tế

Khi đo kích thước chiều dài và chiều rộng tại công trường, sai số cho phép thường khắt khe hơn so với trong nhà máy do ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm.

  • Vị trí đo: Luôn đo cách mép kính khoảng 15-20mm như quy định. Không đo sát mép vì cạnh kính thường bo tròn hoặc không vuông vức hoàn hảo.
  • Dụng cụ: Sử dụng thước cuộn thép chất lượng cao, đảm bảo không bị giãn. Đối với các tấm kính khổ lớn (trên 2m), cần có 2 người hỗ trợ căng thước để tránh sai số do võng thước.
  • Ghi chép: Ghi nhận kích thước thực tế của từng tấm vào biên bản nghiệm thu. Nếu sai số vượt quá dung sai cho phép của bản vẽ thiết kế, cần yêu cầu nhà cung cấp thay thế.

3. Kiểm tra độ cong vênh (Warpage)

Độ cong vênh ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lắp đặt kín khít và tính thẩm mỹ của mặt dựng kính. Khi áp dụng công thức tính độ cong vênh (C = h/L x 100%) tại hiện trường:

  • Đặt kính thẳng đứng trên mặt phẳng chuẩn (sàn nhà hoặc giá đỡ chuyên dụng).
  • Sử dụng thước dây hoặc thước thẳng dài áp sát vào cạnh kính.
  • Đo khe hở lớn nhất (h) bằng thước lá hoặc cảm quan kết hợp với thước kẹp.

Nếu độ cong vênh quá lớn, kính sẽ rất khó lắp vào khung nhôm hoặc khung thép, gây ra hiện tượng kênh khung hoặc ép vỡ kính khi bắt vít cố định.

So Sánh TCVN 7219:2018 Và Các Tiêu Chuẩn Quốc Tế

TCVN 7219:2018 được xây dựng dựa trên sự kế thừa và phát triển từ TCVN 7219:2002, đồng thời tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO và EN. Điểm nổi bật của phiên bản 2018 là sự chi tiết hóa trong phương pháp đo lường và phân loại khuyết tật, giúp giảm thiểu tranh chấp giữa chủ đầu tư và nhà cung cấp.

So với các tiêu chuẩn của Trung Quốc (GB) hay Châu Âu (EN), TCVN 7219:2018 có sự tương đồng cao về nguyên tắc đo kích thước và ngoại quan. Tuy nhiên, khi làm việc với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài, chúng tôi thường khuyến nghị đối chiếu thêm với tiêu chuẩn cụ thể được ghi trong hồ sơ thiết kế. Dù vậy, việc nắm vững TCVN 7219:2018 vẫn là nền tảng cốt lõi cho mọi kỹ sư kiểm định tại Việt Nam.

Lưu Ý Quan Trọng Khi Xử Lý Mẫu Thử

Để đảm bảo kết quả kiểm định chính xác và an toàn cho con người, Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam lưu ý quý khách hàng một số vấn đề sau:

  1. An toàn lao động: Kính tấm, đặc biệt là kính chưa temper (tôi nhiệt), có cạnh rất sắc bén. Khi di chuyển mẫu thử hoặc thực hiện đo đạc, bắt buộc phải sử dụng găng tay chống cắt chuyên dụng.
  2. Vệ sinh bề mặt: Trước khi kiểm tra khuyết tật ngoại quan, bề mặt kính phải được vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn, dầu mỡ. Bụi bẩn có thể bị nhầm lẫn với dị vật hoặc bọt khí, dẫn đến kết quả kiểm tra sai lệch.
  3. Bảo quản mẫu: Mẫu thử cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp và không được xếp chồng lên nhau mà không có lớp đệm ngăn cách để tránh trầy xước bề mặt trong quá trình chờ kiểm tra.
  4. Thiết bị đo: Tất cả các dụng cụ đo lường (thước panme, thước thép, kính lúp) phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường để đảm bảo độ chính xác.

Các Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Kiểm Định Kính Xây Dựng

Dưới đây là những thắc mắc mà chúng tôi thường gặp từ các chủ đầu tư và nhà thầu khi thực hiện quy trình kiểm tra chất lượng kính:

1. Tần suất kiểm tra kính theo TCVN 7219:2018 là bao nhiêu?
Thông thường, việc kiểm tra kích thước và khuyết tật ngoại quan được thực hiện theo lô hàng nhập về. Tỷ lệ lấy mẫu kiểm tra (sampling rate) sẽ phụ thuộc vào quy mô lô hàng và yêu cầu cụ thể trong hợp đồng mua bán, thường là từ 1% đến 5% tổng số lượng tấm kính, hoặc tối thiểu 3 tấm như quy định trong mục 2.1 của tiêu chuẩn.

2. Kính bị lỗi bọt khí nhỏ có được chấp nhận không?
Điều này phụ thuộc vào vị trí lắp đặt và loại kính. Đối với kính dùng làm mặt dựng tòa nhà cao tầng, yêu cầu thẩm mỹ rất cao nên các bọt khí dù nhỏ cũng có thể bị loại bỏ. Tuy nhiên, với kính dùng cho các khu vực ít quan trọng hoặc kính dán an toàn, một số lượng bọt khí nhỏ nằm ngoài vùng quan sát chính có thể được chấp nhận theo thỏa thuận giữa các bên.

3. Tôi có thể tự kiểm tra kính tại công trình mà không cần phòng Lab không?
Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các bước kiểm tra cơ bản về kích thước và quan sát ngoại quan tại công trường nếu đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng và dụng cụ đo. Tuy nhiên, để có biên bản pháp lý dùng cho việc nghiệm thu thanh toán hoặc giải quyết tranh chấp, bạn nên thuê đơn vị kiểm định xây dựng độc lập có chức năng LAS-XD.

4. Độ cong vênh của kính ảnh hưởng thế nào đến an toàn?
Độ cong vênh lớn làm giảm khả năng chịu lực của kính và gây khó khăn khi lắp đặt. Nếu cố ép lắp kính bị cong vênh vào khung cứng, kính sẽ luôn ở trạng thái chịu ứng suất dư, làm tăng nguy cơ vỡ tự nhiên khi có tác động của nhiệt độ hoặc gió bão.

5. Chi phí cho một lần kiểm định kính là bao nhiêu?
Chi phí kiểm định phụ thuộc vào số lượng mẫu, loại kính và yêu cầu báo cáo. Đối với các dự án lớn, chi phí này thường được tính gộp trong gói thầu tư vấn giám sát hoặc kiểm định chất lượng tổng thể. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận báo giá chi tiết.

6. Kết quả kiểm tra kính có giá trị pháp lý trong bao lâu?
Kết quả kiểm tra chỉ có giá trị đối với lô mẫu được kiểm tra tại thời điểm đó. Do đó, việc kiểm tra nên được thực hiện ngay khi vật liệu được vận chuyển đến công trường trước khi đưa vào lắp đặt.

Dịch Vụ Kiểm Định Chất Lượng Kính Và Vật Liệu Xây Dựng Uy Tín

Việc áp dụng đúng và đủ TCVN 7219:2018 là chìa khóa để đảm bảo chất lượng công trình bền vững. Tuy nhiên, quy trình kỹ thuật đòi hỏi sự tỉ mỉ, thiết bị chuyên dụng và con người có chuyên môn cao.

Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam tự hào là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá chất lượng vật liệu xây dựng. Với hệ thống phòng thí nghiệm LAS-XD được công nhận và đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang lại kết quả chính xác, trung thực và nhanh chóng.

Các dịch vụ nổi bật của chúng tôi bao gồm:

  • Kiểm định chất lượng kính xây dựng, kính an toàn, kính cường lực.
  • Thí nghiệm mẫu bê tông, cốt thép, gạch đá tại công trình.
  • Đánh giá hiện trạng và an toàn chịu lực cho nhà xưởng, chung cư.
  • Tư vấn giải pháp xử lý khi phát hiện vật liệu không đạt chuẩn.

Đừng để những sai sót nhỏ trong vật liệu trở thành rủi ro lớn cho công trình của bạn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất.

KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG MIỀN NAM
Hotline: 0868.393.098
Uy tín – Chính xác – Kịp thời

Chia sẻ:

Bài viết liên quan

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098