Kiểm định Xây dựng
|
BỘ NỘI VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 004/2025/TT-BNV |
Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2025 |
Thông tư số 004/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ: Quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG CỦA CHUYÊN GIA TƯ VẤN TRONG NƯỚC LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ GÓI THẦU
Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 17/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước (sau đây gọi tắt là chuyên gia tư vấn) làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu thuộc dự án đầu tư, dự toán mua sắm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, mua hàng dự trữ quốc gia, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, gói thầu trang bị cơ sở vật chất – kỹ thuật, máy móc, thiết bị hỗ trợ khoa học và công nghệ hoặc các công việc khác phải tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, phê duyệt hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 3. Mức lương của chuyên gia tư vấn
1. Mức lương theo tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 26 ngày được quy định như sau:
a) Mức 1, không quá 70.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
b) Mức 2, không quá 55.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.
c) Mức 3, không quá 40.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
d) Mức 4, không quá 30.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
đ) Đối với dự án, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa mà chủ đầu tư hoặc bên mời thầu thấy cần thiết phải áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn mức lương theo khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư hoặc bên mời thầu xác định, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn, nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức lương theo tháng tương ứng với tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Khoản này.
2. Mức lương theo tuần áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 6 ngày, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này nhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần.
3. Mức lương theo ngày áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày.
4. Mức lương theo giờ áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc dưới 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày và chia cho 8 giờ.
5. Mức lương đối với chuyên gia tư vấn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này là mức tối đa, đã bao gồm tiền lương của những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ làm việc h ưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động, chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân thuộc trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân; chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý của đơn vị quản lý, sử dụng chuyên gia (nếu có), chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác để đảm bảo chuyên gia tư vấn thực hiện nhiệm vụ.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện
1. Chủ đầu tư hoặc bên mời thầu căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, giá gói thầu, địa điểm thực hiện dịch vụ tư vấn và mức lương của chuyên gia tư vấn theo tháng, tuần, ngày, giờ quy định tại Điều 3 Thông tư này để xác định mức lương cụ thể làm cơ sở lập, thẩm định, phê duyệt dự toán gói thầu áp dụng loại hợp đồng theo thời gian, hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo chi phí cộng phí, hợp đồng theo kết quả đầu ra hoặc hợp đồng hỗn hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
2. Đối với gói thầu đã được lập, thẩm định, phê duyệt dự toán trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc điều chỉnh dự toán gói thầu và xử lý tình huống trong đấu thầu do thay đổi mức lương đối với chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư này được thực hiện theo Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: – Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Chính phủ; – Các bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc CP; – Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Toà án nhân dân tối cao; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán Nhà nước; – Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội; – Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; – Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC – Bộ Tư pháp; – Đăng Công báo; – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; – Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; – Lưu: VT, CTL&BHXH. |
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
Phân tích chuyên sâu Thông tư 004/2025/TT-BNV và tác động đến ngành Kiểm định Xây dựng
Việc Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 là một bước đi quan trọng trong việc chuẩn hóa chi phí nhân lực chất lượng cao cho các dự án đầu tư công và tư. Đối với lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là các hoạt động tư vấn giám sát, kiểm định công trình và thẩm tra thiết kế, văn bản này đóng vai trò như “kim chỉ nam” để xác định giá gói thầu một cách minh bạch và hợp lý.
Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi nhận định rằng việc nắm vững các quy định về lương của chuyên gia tư vấn không chỉ giúp chủ đầu tư lập dự toán chính xác mà còn đảm bảo quyền lợi cho các chuyên gia kỹ thuật trực tiếp tham gia vào quá trình đánh giá chất lượng công trình.
1. Giải mã 4 mức lương chuyên gia và sự tương ứng với năng lực trong ngành xây dựng
Dựa trên nội dung Điều 3 của Thông tư, mức lương được phân chia thành 4 bậc rõ ràng. Trong thực tế hoạt động kiểm định và tư vấn xây dựng, sự phân cấp này phản ánh chính xác trình độ và trách nhiệm của từng vị trí nhân sự:
- Mức 1 (Tối đa 70.000.000 đồng/tháng): Đây là mức dành cho các chuyên gia đầu ngành. Trong lĩnh vực của chúng tôi, nhóm này thường bao gồm các Kỹ sư trưởng, Giám đốc kỹ thuật hoặc các chuyên gia có thâm niên trên 15 năm. Họ là những người chịu trách nhiệm chính trong các gói thầu giám định tư pháp xây dựng phức tạp, nơi đòi hỏi kinh nghiệm xử lý các tranh chấp kéo dài hoặc đánh giá các sự cố kết cấu nghiêm trọng.
- Mức 2 (Tối đa 55.000.000 đồng/tháng): Nhóm này bao gồm các chuyên gia có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm hoặc có bằng Thạc sĩ với 5-8 năm kinh nghiệm. Họ thường đảm nhiệm vai trò chủ trì các hạng mục cụ thể trong một dự án lớn, ví dụ như chủ trì phần kiểm định nền móng hoặc kết cấu thép trong một nhà xưởng.
- Mức 3 (Tối đa 40.000.000 đồng/tháng): Dành cho các kỹ sư có kinh nghiệm từ 5 đến dưới 10 năm. Đây là lực lượng nòng cốt thực hiện các công việc đánh giá an toàn công trình định kỳ, trực tiếp đo đạc, thu thập số liệu hiện trường và lập báo cáo sơ bộ.
- Mức 4 (Tối đa 30.000.000 đồng/tháng): Dành cho các kỹ sư trẻ dưới 5 năm kinh nghiệm. Họ đóng vai trò hỗ trợ, thực hiện các công tác thí nghiệm cơ bản dưới sự giám sát của các chuyên gia cấp cao.
2. Cơ chế đặc thù cho các dự án xây dựng phức tạp (Hệ số 1.5)
Một điểm nhấn quan trọng trong Thông tư 004/2025/TT-BNV là khoản 1, điểm đ. Quy định này cho phép áp dụng mức lương cao hơn, tối đa không quá 1,5 lần so với mức chuẩn đối với các dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.
Trong thực tế kiểm định xây dựng, điều này áp dụng khi nào?
Chúng tôi thường xuyên gặp các trường hợp công trình nằm trong vùng có điều kiện địa chất khó khăn, công trình lịch sử cần bảo tồn, hoặc các nhà máy hóa chất đòi hỏi công nghệ kiểm tra không phá hủy (NDT) đặc biệt. Khi đó, việc huy động chuyên gia có trình độ đặc biệt là bắt buộc. Chủ đầu tư hoàn toàn có cơ sở pháp lý để đề xuất mức thù lao hấp dẫn hơn nhằm thu hút nhân tài, đảm bảo tiến độ và chất lượng của gói thầu.
Việc linh hoạt này giúp tránh tình trạng “chảy máu chất xám” trong ngành tư vấn xây dựng, khi mà áp lực công việc và rủi ro pháp lý của các chuyên gia kiểm định là rất lớn.
3. Phương pháp quy đổi thời gian làm việc thực tế
Ngoài mức lương tháng, Thông tư cũng quy định cách tính lương theo tuần và theo ngày. Đây là cơ sở quan trọng để lập dự toán cho các gói thầu tư vấn ngắn hạn.
Công thức tính lương theo ngày:
Dựa trên nguyên tắc lương tháng chia cho số ngày làm việc chuẩn (thường là 26 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 3), chủ đầu tư có thể xác định đơn giá cho một ngày công của chuyên gia. Ví dụ, đối với một chuyên gia Mức 3 (40.000.000 đồng/tháng), đơn giá một ngày công tiêu chuẩn sẽ khoảng 1.538.000 đồng.
Lưu ý khi áp dụng:
- Thời gian làm việc đủ 8 giờ/ngày mới được tính là 01 ngày công.
- Đối với các công việc kiểm định hiện trường đòi hỏi làm việc liên tục hoặc tăng ca do yêu cầu tiến độ khẩn cấp, các bên cần thỏa thuận rõ trong hợp đồng tư vấn dựa trên khung giá này.
- Các chi phí khác như đi lại, ăn ở, thí nghiệm (LAS) sẽ được tính riêng và không nằm trong mức lương chuyên gia này.
4. Mối liên hệ giữa lương chuyên gia và chất lượng dịch vụ Kiểm định
Nhiều chủ đầu tư thường có tâm lý muốn cắt giảm chi phí nhân sự để hạ giá gói thầu. Tuy nhiên, trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng, “tiền nào của nấy” là quy luật tất yếu.
Một chuyên gia kiểm định có mức lương tương xứng (Mức 1 hoặc Mức 2) sẽ mang lại:
- Độ chính xác cao: Kinh nghiệm 15 năm giúp họ phát hiện ra các vết nứt, khuyết tật mà mắt thường hoặc máy móc cơ bản khó nhận biết.
- Tính pháp lý vững chắc: Báo cáo kiểm định do các chuyên gia cấp cao ký duyệt có giá trị pháp lý cao hơn khi đối mặt với các cơ quan thanh tra hoặc trong quá trình giám định tư pháp xây dựng tại tòa án.
- Giải pháp tối ưu: Họ không chỉ chỉ ra lỗi mà còn đưa ra được giải pháp gia cường, sửa chữa tiết kiệm và an toàn nhất cho chủ đầu tư.
Ngược lại, việc sử dụng nhân sự non kinh nghiệm (Mức 4) cho các công trình quan trọng có thể dẫn đến sai sót trong đánh giá, gây thiệt hại lớn về sau hoặc thậm chí là mất an toàn tính mạng.
5. Quy trình xác định giá gói thầu tư vấn xây dựng theo Thông tư mới
Để áp dụng đúng quy định của Thông tư 004/2025/TT-BNV vào thực tế, chúng tôi khuyến nghị chủ đầu tư và bên mời thầu tuân thủ quy trình sau:
Bước 1: Xác định yêu cầu chuyên môn của gói thầu
Cần làm rõ gói thầu cần kiểm định loại công trình gì? (Nhà xưởng, chung cư, cầu đường…). Độ phức tạp kỹ thuật ra sao? Từ đó xác định cần bao nhiêu chuyên gia ở mỗi mức độ (Mức 1, 2, 3 hay 4).
Bước 2: Ước tính khối lượng công việc (Nhân-ngày)
Dựa trên phạm vi công việc, ước tính số ngày công cần thiết cho từng vị trí. Ví dụ: 01 Trưởng nhóm (Mức 1) làm 10 ngày, 02 Kỹ sư hiện trường (Mức 3) làm 20 ngày.
Bước 3: Áp dụng đơn giá và hệ số (nếu có)
Áp dụng mức lương trần theo Thông tư. Nếu công trình thuộc diện đặc biệt khó khăn, chuẩn bị hồ sơ обоснование (luận chứng) để xin áp dụng hệ số 1.5.
Bước 4: Tổng hợp chi phí
Cộng tổng chi phí nhân công chuyên gia với các chi phí khác như: Chi phí huy động thiết bị, chi phí phòng thí nghiệm phòng thí nghiệm LAS, chi phí quản lý, thuế và lợi nhuận định mức để ra giá gói thầu hoàn chỉnh.
6. Những lưu ý quan trọng khi lập hồ sơ mời thầu
Khi xây dựng hồ sơ mời thầu tư vấn xây dựng dựa trên khung lương mới này, bên mời thầu cần đặc biệt chú ý:
- Tính minh bạch: Phải nêu rõ trong hồ sơ mời thầu về tiêu chuẩn chuyên gia và mức lương dự kiến để các nhà thầu tư vấn chào giá sát thực tế.
- Tránh xung đột lợi ích: Đảm bảo chuyên gia tham gia thẩm định giá không có mối liên hệ với các nhà thầu chào giá.
- Cập nhật liên tục: Theo dõi các văn bản hướng dẫn thi hành kèm theo Nghị định 24/2024/NĐ-CP và Nghị định 17/2025/NĐ-CP để điều chỉnh kịp thời nếu có thay đổi về chính sách tiền lương trong tương lai.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về mức lương chuyên gia tư vấn xây dựng
1. Mức lương trong Thông tư 004/2025/TT-BNV có bắt buộc áp dụng cho tất cả các dự án tư nhân không?
Thông tư này quy định làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn nhà nước. Đối với dự án tư nhân, chủ đầu tư có thể linh động hơn nhưng vẫn nên tham khảo khung này để đảm bảo tính cạnh tranh và thu hút nhân tài.
2. Kinh nghiệm làm việc được tính như thế nào?
Kinh nghiệm được tính từ ngày ký quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động đầu tiên trong chuyên ngành tư vấn xây dựng liên quan. Các giấy tờ chứng minh bao gồm hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm và bảo hiểm xã hội.
3. Chuyên gia nước ngoài có áp dụng mức lương này không?
Thông tư này chỉ quy định đối với chuyên gia tư vấn trong nước. Đối với chuyên gia nước ngoài, mức lương sẽ do hai bên thỏa thuận dựa trên thị trường lao động quốc tế và quy định riêng về quản lý chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam.
4. Chi phí đi lại và ăn ở có nằm trong mức lương 70 triệu/tháng không?
Không. Mức lương quy định tại Điều 3 là thù lao cho công sức lao động chuyên môn. Các chi phí phục vụ công tác như đi lại, ăn ở, công tác phí sẽ được thanh toán riêng theo chế độ tài chính hiện hành hoặc thỏa thuận trong hợp đồng.
5. Nếu dự án kéo dài hơn 1 năm thì có được điều chỉnh lương không?
Việc điều chỉnh lương trong quá trình thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào thỏa thuận giữa bên mời thầu và nhà thầu tư vấn, cũng như khả năng cân đối vốn của dự án. Tuy nhiên, khung trần vẫn phải tuân thủ quy định tại thời điểm phê duyệt dự toán (trừ khi có văn bản pháp luật mới thay thế).
6. Làm sao để chứng minh chuyên gia đạt Mức 1 (70 triệu)?
Nhà thầu tư vấn cần nộp kèm hồ sơ năng lực nhân sự, bao gồm: Bằng cấp (Đại học/Thạc sĩ), Chứng chỉ hành nghề phù hợp, và các hợp đồng/hồ sơ nghiệm thu các công trình tương tự trong quá khứ để chứng minh thâm niên 15 năm.
Kết luận
Thông tư 004/2025/TT-BNV là hành lang pháp lý quan trọng, giúp nâng cao giá trị của đội ngũ chuyên gia tư vấn trong nước, đặc biệt là trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng đầy thách thức. Việc áp dụng đúng và đủ các quy định về lương của chuyên gia tư vấn sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và hiệu quả đầu tư.
Với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề, Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam cam kết cung cấp đội ngũ chuyên gia chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe nhất của pháp luật hiện hành. Chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi gói thầu từ thẩm tra thiết kế, kiểm định an toàn đến giám định tư pháp.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết:
📞 Hotline: 0868.393.098
🌐 Website: kiemdinhxaydungmiennam.com
📍 Phục vụ toàn bộ khu vực Miền Nam và cả nước.
Bài viết liên quan
Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng là vấn đề pháp lý then…
Kiểm tra công tác nghiệm thu khi sửa chữa ?
Khi nói đến kiểm tra công tác nghiệm thu khi sửa chữa, nhiều chủ đầu tư, nhà thầu…
Quy định về đảm bảo an toàn công trình lân cận khi thi công phần ngầm
Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 Điều 58. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với…
Quy trình thu hồi đất theo Luật đất đai 2013
Hiện nay, pháp luật về đất đai quy định cụ thể về hai trường hợp thu hồi đất. Thứ…
Tác động của quy định phân loại Khu đô thị tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP lên các quy định của pháp luật đất đai và đầu tư
Ngày 20/5/2022, Bộ Xây dựng đã có công văn 1724/BXD-HĐXD gửi Công ty Cổ phần BQL Real, tỉnh…
Ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết” thuộc
Đánh giá tác động môi trường không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện là một…