1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trong các môi trường xâm thực.
Khi thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép làm việc trong các môi trường xâm thực, ngoài việc thực hiện theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành: TCVN 5574:2012, TCVN 4116:1985, TCVN 9346:2012, TCVN 9139:2102 hoặc các chỉ dẫn kỹ thuật chuyên ngành khác, phải đồng thời tuân thủ các yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ theo tiêu chuẩn này.
Khi thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép phải căn cứ vào loại và mức độ xâm thực của môi trường lên kết cấu được quy định tại Điều 5 để dự tính các yếu tố tác động chính sẽ làm suy giảm độ bền của kết cấu, từ đó thiết kế các giải pháp đảm bảo độ bền lâu phù hợp.
CHÚ THÍCH: Các quá trình ăn mòn hóa chất và ăn mòn khác như phản ứng kiềm-cốt liệu, phản ứng do axit, sự tách chiết lâu dài do nước, sự giảm pH trong bê tông do hoà tan và rửa trôi canxi hydroxit, ăn mòn do vi sinh, do ảnh hưởng của phát xạ ion lên bê tông, sự mài mòn bê tông không thuộc hệ thống phân loại tại Điều 5, do đó, khi thiết kế chống ăn mòn đối với các quá trình này cần nghiên cứu xem xét cho từng trường hợp cụ thể.
Đối với các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép xây dựng trong môi trường biển áp dụng theo TCVN 9346:2012.
Bảng 1 – Phân loại môi trường xâm thực
Ký hiệu |
Mô tả môi trường |
Ví dụ điều kiện tiếp xúc |
1. Không có nguy cơ ăn mòn hoặc phá hủy | ||
X0 | – Đối với bê tông không cốt thép: tất cả các điều kiện phơi nhiễm trừ ở nơi bị mài mòn hoặc xâm thực hóa học.
– Đối với bê tông cốt thép: rất khô |
Bê tông trong các tòa nhà có độ ẩm không khí thấp (dưới 60 %). |
2. Ăn mòn do carbonat hóa | ||
Những nơi bê tông có cốt thép bị phơi nhiễm trong không khí và ẩm, phơi nhiễm được phân loại như sau: | ||
XC1 | Khô hoặc ướt thường xuyên | Bê tông trong các tòa nhà có độ ẩm không khí thấp;
Bê tông thường xuyên ngâm trong nước. |
XC2 | Ướt, rất ít khi khô | Bề mặt bê tông tiếp xúc lâu dài với nước;
Một số loại bê tông móng. |
XC3 | Độ ẩm trung bình | Bê tông trong các tòa nhà có độ ẩm không khí trung bình (từ 60 % đến 75 %), trong các phòng có độ ẩm cao (trên 75 %) như phòng bếp, phòng tắm, phòng giặt, chuồng gia súc);
Bê tông bên ngoài có mái che mưa. |
XC4 | Ướt và khô theo chu kỳ | Bề mặt bê tông tiếp xúc lâu dài với nước nhưng không thuộc dạng XC2. |
3. Ăn mòn do ion clo không từ nước biển | ||
Những nơi bê tông có cốt thép tiếp xúc với nước có chứa ion clo từ các nguồn không phải nước biển, được phân loại như sau: | ||
XD1 | Độ ẩm trung bình | Bề mặt bê tông tiếp xúc với ion clo trong không khí |
XD2 | Ướt, ít khi khô | Bê tông trong bể bơi;
Bê tông tiếp xúc với nước công nghiệp có chứa ion clo |
XD3 | Ướt và khô theo chu kỳ | Bê tông tiếp xúc với bụi nước có ion clo; các vỉa hè; sàn đỗ xe ô tô |
4. Ăn mòn do ion clo từ nước biển | ||
Những nơi bê tông có cốt thép tiếp xúc với ion clo từ nước biển hoặc không khí có chứa muối từ nước biển, được phân loại như sau: | ||
XS1 | Vùng khí quyển trên mặt nước biển | Phần bê tông trên mặt nước biển |
XS2 | Vùng ngập trong nước biển | Phần bê tông ngập hoàn toàn trong nước biển |
XS3 | Vùng thủy triều lên xuống và sóng táp | Phần bê tông trong khu vực nước biển lên xuống bao gồm cả phần sóng táp |
5. Ăn mòn hóa học từ đất và nước ngầm | ||
Những nơi bê tông bị phơi nhiễm hóa chất từ đất tự nhiên hoặc nước ngầm, được phân loại như sau: | ||
XA1 | Ăn mòn mức độ nhẹ | Bê tông tiếp xúc với đất tự nhiên và nước ngầm theo Bảng 2 |
XA2 | Ăn mòn mức độ trung bình | |
XA3 | Ăn mòn mức độ mạnh | |
CHÚ THÍCH:X0: Môi trường bình thường; XC: môi trường xâm thực do carbonat hoá; XD: môi trường xâm thực do ion clo không từ nước biển; XS: môi trường xâm thực do ion clo từ nước biển; XA: môi trường xâm thực do hóa chất.
Các con số kèm theo chỉ mức độ xâm thực: 1: nhẹ, 2: trung bình; 3: mạnh và 4: rất mạnh. |
Download => TCVN 12041:2017 – Kết cấu bê tông & BTCT – Thiết kế độ bền lâu, tuổi thọ trong môi trường xâm thực.