Tin Xây Dựng

Đánh giá kết cấu bê tông cốt thép sau hỏa hoạn

4 lượt xem Kiểm định Xây dựng Kiểm định Xây dựng

Đánh giá kết cu bê tông ct thép sau ha hon

1. Gii thiu
Ha hon là mt trong nhng tác nhân gây suy gim nghiêm
trng khnăng chịu lc và đ bn lâu ca kết cu bê tông ct thép
(BTCT). Mc dù kết cu BTCT thường không sp đ tc thi như nhiu
dng kết cấu khác, tác động ca nhit đ cao vn làm biến đổi sâu sc
tính cht cơ hc, vi cu trúc vt liu và trng thái làm vic ca cu kin.
Các tng quan quc tế gn đây đu cho thy sau ha hon, cưng đ
còn li ca bê tông không chgim theo mc nhit cc đi mà còn ph
thuc mnh vào thi gian chu nhit, chếđộlàm ngui và mc đkhông
đồng nht theo chiu sâu ca vùng chu lửa. Trong đó, việc xác đnh
chiu sâu lp bê tông bhư hỏng được xem là mt trong nhng vn đ
trn tâm của đánh giá sau cháy, bởi đây là cơ sở đểphân bit gia hư
hng b mt có th sa cha và hư hng sâu nh hưng trc tiếp đến
khnăng chịu lc còn li ca cu kin [1], [2].
Các nghiên cu nn tng v vt liu chu nhit cao đã sm chra
rng bê tông chu tác đng nhit sxut hin mất nước liên kết, phân
hy các pha ngậm nước, gia tăng hệvi nt và suy giảm đáng kể ng
độ nén cũng như mô đun đàn hồi. Hưng nghiên cứu này được phát
trin tcác công trình kinh điển vờng độbê tông nhit đcao,
như Abrams, Khoury, Schneider và các báo cáo RILEM về ng x ca
bê tông khi chu nhiệt. Các công trình đó đã đặt nn móng cho vic hiu
bn cht suy gim vt liu, đng thi cho thy nh hưng ca ct liu,
tc đ gia nhit và cơ chế bong tách n b mt đến mc đhư hng
còn li ca kết cu [3].
Ha hon là mt trong nhng tác nhân nguy him gây suy gim
nghiêm trng khnăng chịu lc và đ bn lâu ca kết cu bê tông ct
thép (BTCT), đặc bit trong bi cảnh gia tăng mật đxây dng và phát
trin h tng đô th. Các nghiên cu gn đây cho thy rng mc dù kết
cu BTCT có khnăng chịu lửa tương đối tt, tác đng ca nhit đcao
vn gây ra ssuy giảm đáng kể các đc trưng cơ hc ca vt liu, bao
gm cường độchịu nén, mô đun đàn hồi và kh năng bám dính giữa bê
tông và ct thép. Đng thi, vt liệu sau cháy thường xut hin tính
không đng nht theo chiều sâu, gây khó khăn đáng kểcho công tác
đánh giá và phục hi kết cu [1], [2].
Các nghiên cu v kết cu BTCT sau ha hon có thđưc phân
thành ba hướng chính. Th nht, nhóm nghiên cu vcơ chếsuy gim
vt liu tp trung làm rõ nh hưng ca nhit đcao đến vi cu trúc và
tính cht cơ hc ca bê tông. Các công trình ca Phan và Carino (2001)
và Kodur và Raut (2012) đã chra rằng cường đbê tông gim mnh
theo nhit đvà thi gian chu nhit, đng thi phthuc vào thành
phn vt liu và điu kin gia nhit [3].
Thhai, nhóm nghiên cu vphương pháp đánh giá kết cu sau
cháy tp trung vào vic phát trin các kthut thí nghim ti hin
trường và trong phòng. Các phương pháp không phá hoại (NDT) như
siêu âm truyn xung, búa bt nảy và các phương pháp bán phá hoại
như khoan lõi đã được nghiên cu và ng dng rng rãi. Tuy nhiên,
Wróblewska và Kowalski (2020) [2]đã ch ra rng đtin cy ca các
phương pháp này bị nh hưởng đáng kể bi tính không đng nht ca
bê tông sau cháy, đặc bit là sphân b hư hng theo chiu sâu cu
kin. Ngoài ra, các nghiên cu thc nghim gn đây ca Momin cũng
nhn mnh tm quan trng ca vic kết hp nhiều phương pháp để
nâng cao độ chính xác trong đánh giá [4].
Thba, các nghiên cu gần đây có xu hướng tích hp các công
nghhiện đại nhằm nâng cao độchính xác và t động hóa quá trình
đánh giá. Các nghiên cứu ca Liu và cng s (2025) [5] và Wang
cng s(2025)[6] đã ng dng trí tu nhân to và hc sâu đnhn
din và phân loi các dạng hư hỏng ca kết cu BTCT sau cháy vi đ
chính xác cao. Đồng thi, các mô hình stiên tiến như nghiên cứu ca
Miao và cng s(2025)[7] cho phép mô phng chi tiết stương tác
nhit cơ hc trong bê tông, góp phn làm rõ cơ chếsuy gim vt liu.
Bên cnh đó, các kthut đo đc hin trưng hin đại như quét laser
3D cũng cho thy tiềm năng lớn trong vic đánh giá toàn din mc đ
hư hng ca kết cu (Makupa và cng s, 2016[8]).
Ti Vit Nam, các nghiên cu v kết cu BTCT sau ha hon còn
tương đối hn chếvà ch yếu tp trung vào kho sát thc tếcông trình.
Nguyễn Cao Dương và Hoàng Anh Giang đã chỉra rng kết cu sau cháy
thưng xut hin các dng hư hỏng như bong tróc lớp bo v, l ct
thép và suy gim khnăng chịu lc, đng thi nhn mnh yêu cầu đánh
giá mt cách khoa hc và hthng. Bên cạnh đó, các báo cáo khảo sát
ca Hoàng Anh Giang (2009) [3]đã cung cấp dliu thc nghim quan
trng vđặc đim hư hỏng và phương pháp phân cấp mc đ nh
ng ca ha hon. Ngoài ra, nghiên cu ca Liang Chaoqun (2018)
[9]cho thy s suy giảm đáng kể kh năng chịu lc ca cu kin sau
cháy và đềxut các giải pháp gia cường phù hp.
Mc dù đã đt đưc nhiu tiến b, các nghiên cu hin nay vn
tn ti mt s hn chếđáng kể. Th nht, phn ln các công trình tp
trung vào từng phương pháp riêng lẻmà thiếu mt khung đánh giá tích
hp kết hp gia kho sát hin trưng, thí nghim vt liu và mô hình
hóa s. Thhai, các phương pháp và mô hình hiện có ch yếu được
phát triển trong điều kin phòng thí nghim hoc ti các quc gia phát
trin, do đó chưa phản ánh đầy đđiều kin thc tế tại các nước đang
phát trin, đc bit là các quc gia nhit đi như Vit Nam. Thba,
vic xác đnh chiu sâu lp bê tông bhư hng mt thông s then cht
trong đánh giá sau cháy vẫn chưa có phương pháp thống nhất và đáng
tin cy (Ibrahim và cng s, 2025[10]).
Trong những năm gần đây, ti Việt Nam đã ghi nhận nhiu v
ha hon xy ra trong các công trình dân dng và h tng giao thông,
gây ra những hư hỏng đáng kể đối vi kết cu bê tông ct thép. Các s
ccháy ti khu vc tng hm đ xe, nhà cao tng hoc công trình
công cng cho thy đc đim chung là nhit đcao cc b trong thi
gian ngắn nhưng đủđểgây bong tróc lp bê tông bo v, l ct thép và
suy gim khnăng chịu lc ca cu kin. Thc tế này đt ra yêu cu
cp thiết đi vi việc đánh giá nhanh vàchính xác mc đhư hng ca
kết cu sau cháy nhm đưa ra quyết đnh sa chữa, gia cường hoc
tháo d.
Tuy nhiên, theo các nghiên cứu trong nước, công tác đánh giá
hin nay ch yếu da vào quan sát hiện trường và kinh nghim chuyên
gia, trong khi vic áp dụng các phương pháp tiên tiến như thí nghiệm
không phá hoi kết hp mô hình shoc trí tunhân to còn rt hn
chế. Do đó, bài báo này nhm tng hp và phân tích các nghiên cu
hin có vcơ chếhư hỏng, phương pháp đánh giá và giải pháp phc
hi kết cu BTCT sau ha hoạn. Trên cơ sở đó, bài báo đxut mt
ng tiếp cn tích hp, kết hp giữa các phươngpháp truyn thng
và công nghhin đi, hưng ti xây dựng quy trình đánh giá phù hợp
vi điu kin thc tế ti Vit Nam.
2.Cơ chếhư hng ca bê tông ct thép dưi tác đng ca ha hon
2.1. Biến đi vt lý và hóa hc ca bê tông
Trong điều kin ha hon, nhit đ, đm, thành phn hóa hc
và cu trúc vi mô của bê tông thay đổi đng thi, dn đến ssuy gim
đáng kểcác tính cht cơ hc ca nó. Các nghiên cu trưc đây đã ch
ra rng cơ chếphá hoi ca bê tông nhit đ cao không phi do mt
yếu t duy nht gây ra, mà là do stương tác ca nhiu yếu t, bao
gm gradient nhit đ, sdi chuyn ca hơi m, áp sut hơi nưc trong
l rng và sphân hy các hydrat trong hn hợp xi măng[11].
nhit đ100200 °C, nước tdo và nưc hp ph trong h
thng mao dn bt đầu bay hơi. Quá trình này làm tăng áp suất l rng
và to ra các vết nt nhban đầu trong hn hợp xi măng. Khi khảnăng
thoát m ca bê tông b hn chế, áp sut hơi nưc tích t gn b mt,
càng thúc đẩy shình thành các vết nt nh. nhit đ200400°C,
nước liên kết trong gel C-S-H dn dn tách ra, làm suy yếu cu trúc liên
kết chính ca hn hợp xi măng. Đồng thi, skhác bit v h s giãn
n nhit gia ct liu và hn hợp xi măng tạo ra ng sut nhit không

Ha hon là mt trong nhng tác nhân nguy him gây suy gim
nghiêm trng khnăng chịu lc và đ bn lâu ca kết cu bê tông ct
thép (BTCT), đặc bit trong bi cảnh gia tăng mật đxây dng và phát
trin h tng đô th. Các nghiên cu gn đây cho thy rng mc dù kết
cu BTCT có khnăng chịu lửa tương đối tt, tác đng ca nhit đcao
vn gây ra ssuy giảm đáng kể các đc trưng cơ hc ca vt liu, bao
gm cường độchịu nén, mô đun đàn hồi và kh năng bám dính giữa bê
tông và ct thép. Đng thi, vt liệu sau cháy thường xut hin tính
không đng nht theo chiều sâu, gây khó khăn đáng kểcho công tác
đánh giá và phục hi kết cu [1], [2].
Các nghiên cu v kết cu BTCT sau ha hon có thđưc phân
thành ba hướng chính. Th nht, nhóm nghiên cu vcơ chếsuy gim
vt liu tp trung làm rõ nh hưng ca nhit đcao đến vi cu trúc và
tính cht cơ hc ca bê tông. Các công trình ca Phan và Carino (2001)
và Kodur và Raut (2012) đã chra rằng cường đbê tông gim mnh
theo nhit đvà thi gian chu nhit, đng thi phthuc vào thành
phn vt liu và điu kin gia nhit [3].
Thhai, nhóm nghiên cu vphương pháp đánh giá kết cu sau
cháy tp trung vào vic phát trin các kthut thí nghim ti hin
trường và trong phòng. Các phương pháp không phá hoại (NDT) như
siêu âm truyn xung, búa bt nảy và các phương pháp bán phá hoại
như khoan lõi đã được nghiên cu và ng dng rng rãi. Tuy nhiên,
Wróblewska và Kowalski (2020) [2]đã chra rng đtin cy ca các
phương pháp này bị nh hưởng đáng kể bi tính không đng nht ca
bê tông sau cháy, đặc bit là sphân b hư hng theo chiu sâu cu
kin. Ngoài ra, các nghiên cu thc nghim gn đây ca Momin cũng
nhn mnh tm quan trng ca vic kết hp nhiều phương pháp để
nâng cao độ chính xác trong đánh giá [4].
Thba, các nghiên cu gần đây có xu hướng tích hp các công
nghhiện đại nhằm nâng cao độchính xác và t động hóa quá trình
đánh giá. Các nghiên cứu ca Liu và cng s (2025) [5] và Wang
cng s(2025)[6] đã ng dng trí tu nhân to và hc sâu đnhn
din và phân loi các dạng hư hỏng ca kết cu BTCT sau cháy vi đ
chính xác cao. Đồng thi, các mô hình stiên tiến như nghiên cứu ca
Miao và cng s(2025)[7] cho phép mô phng chi tiết s tương tác
nhit cơ hc trong bê tông, góp phn làm rõ cơ chếsuy gim vt liu.
Bên cnh đó, các kthut đo đc hin trưng hin đại như quét laser
3D cũng cho thy tiềm năng lớn trong vic đánh giá toàn din mc đ
hư hng ca kết cu (Makupa và cng s, 2016[8]).
Ti Vit Nam, các nghiên cu v kết cu BTCT sau ha hon còn
tương đối hn chếvà ch yếu tp trung vào kho sát thc tếcông trình.
Nguyễn Cao Dương và Hoàng Anh Giang đã chỉra rng kết cu sau cháy
thưng xut hin các dng hư hỏng như bong tróc lớp bo v, l ct
thép và suy gim khnăng chịu lc, đng thi nhn mnh yêu cầu đánh
giá mt cách khoa hc và hthng. Bên cạnh đó, các báo cáo khảo sát
ca Hoàng Anh Giang (2009) [3]đã cung cấp dliu thc nghim quan
trng vđặc đim hư hỏng và phương pháp phân cấp mc đnh
ng ca ha hon. Ngoài ra, nghiên cu ca Liang Chaoqun (2018)
[9]cho thy s suy giảm đáng kể kh năng chịu lc ca cu kin sau
cháy và đềxut các giải pháp gia cường phù hp.
Mc dù đã đt đưc nhiu tiến b, các nghiên cu hin nay vn
tn ti mt s hn chếđáng kể. Th nht, phn ln các công trình tp
trung vào từng phương pháp riêng lẻmà thiếu mt khung đánh giá tích
hp kết hp gia kho sát hin trưng, thí nghim vt liu và mô hình
hóa s. Thhai, các phương pháp và mô hình hiện có ch yếu được
phát triển trong điều kin phòng thí nghim hoc ti các quc gia phát
trin, do đó chưa phản ánh đầy đ điu kin thc tế tại các nước đang
phát trin, đc bit là các quc gia nhit đi như Vit Nam. Thba,
vic xác đnh chiu sâu lp bê tông bhư hng mt thông s then cht
trong đánh giá sau cháy vẫn chưa có phương pháp thống nhất và đáng
tin cy (Ibrahim và cng s, 2025[10]).
Trong những năm gần đây, ti Việt Nam đã ghi nhận nhiu v
ha hon xy ra trong các công trình dân dng và h tng giao thông,
gây ra những hư hỏng đáng kể đối vi kết cu bê tông ct thép. Các s
ccháy ti khu vc tng hm đ xe, nhà cao tng hoc công trình
công cng cho thy đc đim chung là nhit đcao cc b trong thi
gian ngắn nhưng đủđểgây bong tróc lp bê tông bo v, l ct thép và
suy gim khnăng chịu lc ca cu kin. Thc tế này đt ra yêu cu
cp thiết đi vi việc đánh giá nhanh vàchính xác mc đhư hng ca
kết cu sau cháy nhm đưa ra quyết đnh sa chữa, gia cường hoc
tháo d.
Tuy nhiên, theo các nghiên cứu trong nước, công tác đánh giá
hin nay ch yếu da vào quan sát hiện trường và kinh nghim chuyên
gia, trong khi vic áp dụng các phương pháp tiên tiến như thí nghiệm
không phá hoi kết hp mô hình shoc trí tunhân to còn rt hn
chế. Do đó, bài báo này nhm tng hp và phân tích các nghiên cu
hin có vcơ chếhư hỏng, phương pháp đánh giá và giải pháp phc
hi kết cu BTCT sau ha hoạn. Trên cơ sở đó, bài báo đxut mt
ng tiếp cn tích hp, kết hp giữa các phươngpháp truyn thng
và công nghhin đi, hưng ti xây dựng quy trình đánh giá phù hợp
vi điu kin thc tế ti Vit Nam.
2.Cơ chếhư hng ca bê tông ct thép dưi tác đng ca ha hon
2.1. Biến đi vt lý và hóa hc ca bê tông
Trong điều kin ha hon, nhit đ, đm, thành phn hóa hc
và cu trúc vi mô của bê tông thay đổi đng thi, dn đến ssuy gim
đáng kểcác tính cht cơ hc ca nó. Các nghiên cu trưc đây đã ch
ra rng cơ chếphá hoi ca bê tông nhit đ cao không phi do mt
yếu t duy nht gây ra, mà là do stương tác ca nhiu yếu t, bao
gm gradient nhit đ, sdi chuyn ca hơi m, áp sut hơi nưc trong
l rng và sphân hy các hydrat trong hn hợp xi măng[11].
nhit đ100200 °C, nước tdo và nưc hp ph trong h
thng mao dn bt đầu bay hơi. Quá trình này làm tăng áp suất l rng
và to ra các vết nt nhban đầu trong hn hợp xi măng. Khi khảnăng
thoát m ca bê tông b hn chế, áp sut hơi nưc tích t gn b mt,
càng thúc đẩy shình thành các vết nt nh. nhit đ200400°C,
nước liên kết trong gel C-S-H dn dn tách ra, làm suy yếu cu trúc liên
kết chính ca hn hợp xi măng. Đồng thi, skhác bit v h s giãn
n nhit gia ct liu và hn hợp xi măng tạo ra ng sut nhit không
tương thích trong vùng chuyển tiếp liên kết (ITZ), làm cho vùng này d
bhình thành các vết nt nhhơn.
Khi nhit đtăng lên khoảng 400600°C, các biến đi hóa hc
trnên đáng kểhơn. Ca(OH)₂ bắt đu phân hủy, làm hư hại nghiêm
trng lp gel C-S-H và làm giảm đáng kể mt đ, cường độnén và mô
đun đàn hồi ca bê tông. nhit đcao hơn, sgiãn nkhông đồng
đều gia các thành phn vt liu tiếp tục làm tăng ứng sut bên trong,
cui cùng dn đến các vết nt sâu và bong tróc b mt. Nói chung, s
gim cường độbê tông theo nhit đcó thđưc biu th như sau:
fc,T=kTfc,20
Trong đó fc,T là cường độbê tông nhit đ T, kT là h s gim
ờng độtheo nhit độ, và fc,20 là cường độ ban đầu trong điều kin
bình thường.
Hình 1.Sơ đồ biến đi vt lý và hóa hc ca
bê tông dưới tác đng ca nhit đcao.
Hình 1 cho thấy bê tông dưới tác đng ca nhit đcao bsuy
thoái theo từng giai đoạn nhit đ. 100200°C, nưc t do và nưc
hp phbay hơi, làm tăng áp suất l rng và khi phát vi nt. Trong
khong 200400°C, gel CSH mt nưc liên kết, làm suy yếu pha liên
kết chính ca hxi măng. Ở400600°C, Ca(OH)₂ phân hủy, cu trúc
vi mô bphá hy mạnh hơn, kéo theo suy giảm cưng đvà đ cng.
Trên 600°C, nt sâu và bong tróc b mt xut hin rõ, phn ánh s mt
ổn định vt liu cp tiết din.
Theo nghiên cu ca Ozawa và cng s, shư hi ca bê tông
i tác đng ca la ch yếu đưc chi phi bi hai cơ chế. Cơ chế
thnht là cơ chếnhitcơ hc. Khi b mt bê tông chu nhit đcao,
gradient nhit đtheo chiu sâu tiết din to ra ng sut nén song song
vi b mt và ng sut kéo vuông góc vi b mt; khi ng sut kéo
t quá cường độkéo ca bê tông, hin tưng nt và bong tróc s xy
ra. Cơ chếthhai là cơ chế mnhit. Khi bê tông b gia nhit, đ m
bên trong tái phân b, hình thành các vùng khô, vùng hơi và vùng ẩm;
sgia tăng đột ngt ca áp sut hơi nưc, đc bit ti ranh gii gia
vùng hơi và vùng ẩm, to ra ng sut kéo ni b ln, t đó thúc đy
hiện tượng bong tróc n. Hai cơ chếnày đưc minh ha rõ trong các
sơ đcơ chếdo Ozawa và cng s đềxut [11].
Hình 3a thhin cơ chếnhitcơ học, trong đó gradient nhiệt to ra
chênh lch giãn ngia b mt và lõi, sinh ng sut kéo vuông góc b
mt và dn đến nt, bong tróc. Hình 3b mô tcơ chếmnhit, khi hơi
m trong bê tông tái phân bthành vùng khô, vùng hơi và vùng ẩm; áp
sut hơi tăng mnh ti ranh gii các vùng này, gây ng sut kéo ni b
và thúc đẩy bong tróc n. Hai cơ chếnày thường tương tác đồng thi
trong cu kin sau ha hon. Kết quthí nghim ca Ozawa và cng s
cũng cho thấy rng trong các mẫu bê tông cường độcao, hin tưng
bong tróc xy ra khi áp sut hơi nưc bên trong các l rng đt khong
3,2 MPa (mu ưt) và khong 3,5 MPa (mẫu khô trong không khí). Độ
sâu bong tróc ti đa quan sát đưc ln lưt là khong 15 mm (mu ưt)
và 12 mm (mu khô trong không khí). Nhng kết qunày khng đnh
rằng hàm lượng m ban đu của bê tông đóng vai trò quan trọng trong
cơ chế hư hi do ha hon.
Cn nhn mnh rng các biến đi vt lý và hóa hc nêu trên không
chphthuc vào mc nhit đ tc thi, mà còn chu chi phi bi toàn
b lch snhit ca cu kin, bao gm nhit đ cc đi, thi gian chu
la, tc đgia nhit và điu kin trao đi m trong quá trình cháy. Nói
cách khác, cùng mt dng biến đi vi cu trúc nhưng các kch bn cháy
khác nhau có th dn đến mc đsuy gim cơ tính rt khác nhau. Vì vy,
vic xác đnh nhit đcháy và phân bnhit trong cu kin có ý nghĩa
nn tng trong din gii cơ chếhư hi ca bê tông sau ha hon. Quan
đim này cũng đưc Wang Yuan nhn mnh, khi xem nghiên cu quá
trình phát trin nhit đcháy, trưng nhit bên trong cu kin và các
tham s kthut sau cháy là cơ scho đánh giá tn thương, khnăng
chu lc còn li và la chn gii pháp phc hi kết cu [12].
Như vy, dưi tác đng ca ha hon, bê tông đng thi chu nh
ng ca các quá trình như bay hơi m, dch chuyn m, phân hy
hydrat, giãn nnhit không đng đu, hình thành vi nt trong vùng ITZ
và bong tróc b mt. Hiu rõ các cơ chế vt lý và hóa hc này, đng thi
đặt chúng trong bi cnh ca lch snhit thc tế ca cu kin, là cơ s
khoa hc quan trng đ la chn các phương pháp đánh giá và gii pháp
sa cha phù hp đi vi kết cu bê tông ct thép sau ha hon.
2.2. Suy gim tính cht cơ hc ca bê tông
Nhng biến đi vt lý và hóa hc trình bày mc 2.1 tt yếu dn
đến ssuy gim đáng kcác tính cht cơ hc ca bê tông sau ha hon.
Các tng quan gn đây thng nht rng cưng đchu nén, cưng đ
chu kéo, mô đun đàn hi và quan hng sutbiến dng ca bê tông đu
thay đi theo nhit đ; đng thi mc đsuy gim còn phthuc vào
loi ct liu, t lc/cht kết dính, đm ban đu, phgia khoáng,
si gia cưng, chế độgia nhit và phương pháp thí nghim [13].
Trong các chtiêu cơ hc, cường độ chịu nén là đại lượng được
s dng ph biến nht đđánh giá mức đsuy gim ca bê tông sau
cháy. Tuy nhiên, ssuy gim này thưng không din ra tuyến tính theo
nhit đ. Chan, Peng và Anson cho thy sau khi chu nhit đcao đến
1200°C, cbê tông thường và bê tông cường đ cao đu suy gim
ờng độ đáng kể, trong đó khong 400800°C là vùng nhit đ ti
hn đi vi mt cường độ; đng thi cu trúc l rng ca c hai loi bê
tông đều bthô hóa [14]. Kết qunày phù hp vi nhn đnh tng quan
ca Ma và cng s rng tổn thương vi cấu trúc cp vi mô và trung
mô là nguyên nhân nn tng dn đến suy gim cơ tính tng th ca bê
tông nhit đcao [15].
Đối với bê tông cường độcao (HSC), mc đ suy gim cơ tính
sau cháy không nht thiết nhhơn bê tông thường. Chan và cng s
cho thy HSC mt cơ tính theo cách tương tNSC, dù có xu hướng b
suy gim mnh hơn vkhía cạnh liên quan đến đ thm và đ bn lâu
[14]. Li, Qian và Sun cũng chỉra rằng cơ tính còn lại ca HSC sau cháy
chu nh hưng mnh bi nhit đ, độ ẩm, kích thưc mu, cp đ bn
và phân b nhit đ, đng thi nhn mnh rng HSC d gp bt li hơn
do đthm thp và tính giòn cao, nên d xy ra bong tróc nhơn so
vi NSC [16].
So vi cường độchu nén, mô đun đàn hi thưng suy gim sm
hơn và mnh hơn, vì chtiêu này nhy cm trc tiếp vi s phát trin
ca vi nt và mc đ mt liên tc trong cu trúc vt liu. Tng quan
ca Babalola và cng snhn mnh rằng mô đun đàn hồi là mt trong
những đại lưng bnh hưng nghiêm trng nht sau khi bê tông chu
nhit đcao, đng thi chra rng các nghiên cu hiện có đã xem xét
rộng rãi cường độ nén dư, cường đ kéo dư, mô đun đàn hồi và ng
x ng sutbiến dng sau cháy [13]. Điều này có ý nghĩa rất lớn đối
vi kết cu, bi trong nhiều trường hp sau cháy, bê tông vn còn duy
trì mt phn cường độ nén, nhưng độ cng ca cu kin đã gim mnh,
kéo theo gia tăng độvõng, chuyn vvà nguy cơ mất khnăng làm việc
bình thường.
Bên cnh đó, cưng đchu kéo của bê tông sau cháy cũng suy
gim rõ rt và thưng nhy vi nhit đhơn so vi cưng đchu nén.
Li và cng scho thy đi vi HSC, không chng đ chu nén mà
cờng độkéo chvà cưng đ un đu suy gim sau gia nhit, phn
ánh vai trò chi phi ca hvi nt và tổn thương tại vùng ITZ đối vi
khnăng kháng nứt ca vt liu [16]. Đây là điểm đặc bit quan trng
đối vi các cu kin chu un như dm và bản sàn, nơi sựsuy gim kh
năng chịu kéo có thlàm nt phát triển nhanh hơn và dẫn đến thay đi
cơ chếlàm vic ca tiết din.
Mt đc đim rt quan trng là ssuy gim tính cht cơ hc ca
bê tông sau ha hoạn không đồng đu theo chiu sâu tiết din. Tng
quan ca Wróblewska và Kowalski nhn mnh rng sau cháy, bê tông
trthành vt liu không đng nht, do đó việc xem cường đcòn li
như mt giá trtrung bình duy nht cho toàn tiết diện là không đầy đ
[2]. Kết qu ca Chan và cng s v sthô hóa cu trúc l rng c
NSC và HSC sau nhit đcao cũng củng c nhn đnh rng lp bê tông
gn b mt chu la thưng bhư hi nghiêm trọng hơn nhiều so vi
phn lõi bên trong [14]. Vì vậy, trong đánh giá sau cháy, thông số cn
được ưu tiên không chỉ là cường độcòn li trung bình mà còn là chiu
sâu lp bê tông bsuy gim cơ hc.
2.3.Ảnh hưởng đến ct thép và liên kết bê tông ct thép
Bên cnh ssuy gim cơ tính ca bê tông, ha hon còn gây nh
ởng đáng kể đến ct thép và kh năng làm việc đng thi gia bê
tông vi ct thép trong kết cu BTCT. Trên thc tế, khnăng chịu lc
ca cu kin BTCT không chphthuc vào cường độ riêng l ca bê
tông hoc ct thép, mà còn phthuc rt ln vào cơ chếbám dính và
truyn lc ti vùng tiếp xúc gia hai vt liu. Vì vậy, đánh giá kết cu
sau cháy cần xem xét đồng thi c s suy gim cơ tính ca ct thép ln
s suy yếu ca liên kết bê tôngcốt thép. Wang Yuan cũng coi sựthay

2.2. Suy gim tính cht cơ hc ca bê tông
Nhng biến đi vt lý và hóa hc trình bày mc 2.1 tt yếu dn
đến ssuy gim đáng kcác tính cht cơ hc ca bê tông sau ha hon.
Các tng quan gn đây thng nht rng cưng đchu nén, cưng đ
chu kéo, mô đun đàn hi và quan hng sutbiến dng ca bê tông đu
thay đi theo nhit đ; đng thi mc đsuy gim còn phthuc vào
loi ct liu, t lc/cht kết dính, đm ban đu, phgia khoáng,
si gia cưng, chế độgia nhit và phương pháp thí nghim [13].
Trong các chtiêu cơ hc, cường độ chịu nén là đại lượng được
s dng ph biến nht đđánh giá mức đsuy gim ca bê tông sau
cháy. Tuy nhiên, ssuy gim này thưng không din ra tuyến tính theo
nhit đ. Chan, Peng và Anson cho thy sau khi chu nhit đcao đến
1200°C, cbê tông thường và bê tông cường đ cao đu suy gim
ờng độ đáng kể, trong đó khong 400800°C là vùng nhit đ ti
hn đi vi mt cường độ; đng thi cu trúc l rng ca chai loi bê
tông đều bthô hóa [14]. Kết qunày phù hp vi nhn đnh tng quan
ca Ma và cng s rng tổn thương vi cấu trúc cp vi mô và trung
mô là nguyên nhân nn tng dn đến suy gim cơ tính tng th ca bê
tông nhit đcao [15].
Đối với bê tông cường độcao (HSC), mc đ suy gim cơ tính
sau cháy không nht thiết nhhơn bê tông thường. Chan và cng s
cho thy HSC mt cơ tính theo cách tương tNSC, dù có xu hướng b
suy gim mnh hơn vkhía cạnh liên quan đến đthm và đ bn lâu
[14]. Li, Qian và Sun cũng chỉra rằng cơ tính còn lại ca HSC sau cháy
chu nh hưng mnh bi nhit đ, đm, kích thưc mu, cp đ bn
và phân b nhit đ, đng thi nhn mnh rng HSC d gp bt li hơn
do đthm thp và tính giòn cao, nên d xy ra bong tróc nhơn so
vi NSC [16].
So vi cường độchu nén, mô đun đàn hi thưng suy gim sm
hơn và mnh hơn, vì chtiêu này nhy cm trc tiếp vi s phát trin
ca vi nt và mc đ mt liên tc trong cu trúc vt liu. Tng quan
ca Babalola và cng snhn mnh rằng mô đun đàn hồi là mt trong
những đại lưng bnh hưng nghiêm trng nht sau khi bê tông chu
nhit đcao, đng thi chra rng các nghiên cu hiện có đã xem xét
rộng rãi cường độ nén dư, cường đ kéo dư, mô đun đàn hồi và ng
x ng sutbiến dng sau cháy [13]. Điều này có ý nghĩa rất lớn đối
vi kết cu, bi trong nhiều trường hp sau cháy, bê tông vn còn duy
trì mt phn cường độ nén, nhưng độ cng ca cu kin đã gim mnh,
kéo theo gia tăng độvõng, chuyn vvà nguy cơ mất khnăng làm việc
bình thường.
Bên cnh đó, cưng đchu kéo của bê tông sau cháy cũng suy
gim rõ rt và thưng nhy vi nhit đhơn so vi cưng đchu nén.
Li và cng scho thy đi vi HSC, không chng đ chu nén mà
cờng độkéo chvà cưng đ un đu suy gim sau gia nhit, phn
ánh vai trò chi phi ca hvi nt và tổn thương tại vùng ITZ đối vi
khnăng kháng nứt ca vt liu [16]. Đây là điểm đặc bit quan trng
đối vi các cu kin chu un như dm và bản sàn, nơi sựsuy gim kh
năng chịu kéo có thlàm nt phát triển nhanh hơn và dẫn đến thay đi
cơ chếlàm vic ca tiết din.
Mt đc đim rt quan trng là ssuy gim tính cht cơ hc ca
bê tông sau ha hoạn không đồng đu theo chiu sâu tiết din. Tng
quan ca Wróblewska và Kowalski nhn mnh rng sau cháy, bê tông
trthành vt liu không đng nht, do đó việc xem cường đcòn li
như mt giá trtrung bình duy nht cho toàn tiết diện là không đầy đ
[2]. Kết qu ca Chan và cng s v sthô hóa cu trúc l rng c
NSC và HSC sau nhit đcao cũng củng c nhn đnh rng lp bê tông
gn b mt chu la thưng bhư hi nghiêm trọng hơn nhiều so vi
phn lõi bên trong [14]. Vì vậy, trong đánh giá sau cháy, thông số cn
được ưu tiên không chỉ là cường độcòn li trung bình mà còn là chiu
sâu lp bê tông bsuy gim cơ hc.
2.3.Ảnh hưởng đến ct thép và liên kết bê tông ct thép
Bên cnh ssuy gim cơ tính ca bê tông, ha hon còn gây nh
ởng đáng kể đến ct thép và kh năng làm việc đng thi gia bê
tông vi ct thép trong kết cu BTCT. Trên thc tế, khnăng chịu lc
ca cu kin BTCT không chphthuc vào cường độ riêng l ca bê
tông hoc ct thép, mà còn phthuc rt ln vào cơ chếbám dính và
truyn lc ti vùng tiếp xúc gia hai vt liu. Vì vậy, đánh giá kết cu
sau cháy cần xem xét đồng thi c s suy gim cơ tính ca ct thép ln
s suy yếu ca liên kết bê tôngcốt thép. Wang Yuan cũng coi sựthay
đổi cơ tính ca ct thép và tn tht bám dính là nhng tham s quan
trọng trong đánh giá khả năng chịu lc còn li ca cu kin sau ha
hon [12].
nhit đ cao, cưng đ chảy và mô đun đàn hồi ca ct thép
gim dn theo nhit đ. Khi nhit đtăng, thép trở nên mm hơn, đ
cng gim và khnăng chống biến dng suy yếu rõ rt. Điu này dn
đến vic cu kin BTCT không ch bgim sc chu tải mà còn tăng
nguy cơ biến dng ln, mt n đnh cc bvà thay đi cơ chếlàm vic
ca tiết din. Trong nghiên cứu trong nước vsàn BTCT chu la theo
EN 1992-1-2, các tác gicũng nhấn mnh rng khi nhit đtăng cao,
cờng độ và mô đun đàn hồi ca bê tông và ct thép đu suy gim;
đồng thi các h ssuy gim cường độ ca bê tông và ct thép theo
nhit đđã đưc chra rõ thông qua các đồth ng sutbiến dng và
h s suy gim cường độ nhit đ cao [17].
Tuy nhiên, nh hưng ca ha hon lên ct thép không ch dng
bn thân vt liu thép, mà còn gn cht vi lp bê tông bo v. Khi
bê tông b nt sâu, bong tróc hoc mt lp bo v, ct thép s b đặt
trong môi trường nhit đ cao hơn nhiu so vi trưng hp lp bo v
còn nguyên vn. Điều này làm gia tăng tốc đsuy gim cơ tính ca
thép, đng thời làm tăng nguy cơ mất neo, trượt ct thép hoc gim
khnăng làm việc tng th ca cu kin. Kết quthc nghim ca
Ozawa và cng scho thy chiu sâu bong tróc có th đạt khong 12
15 mm, qua đó làm giảm đáng kểhiu quche chn nhit ca lp bê
tông bo v[11].
Mt nội dung đặc bit quan trng trong kết cu BTCT sau cháy là
s suy gim liên kết bê tôngcốt thép. Trong điều kin làm vic bình
thưng, khnăng bám dính bảo đm cho vic truyn lc hiu qugia
bê tông và ct thép, giúp hai vt liu cùng tham gia chu lc. Tuy nhiên,
i tác đng ca nhit đcao, cơ chếbám dính bsuy yếu do nhiu
nguyên nhân đồng thi: bê tông nt và giãn nkhông đng đu, vùng
tiếp xúc b tổn thương, thép bị giãn n nhit, và lp bê tông bo v b
bong tróc. Kết qulà lc dínhbám gia hai vt liu gim xung, làm
gim khnăng truyền lực và tăng nguy cơ trượt ct thép trong cu kin.
Wang Yuan dành riêng nội dung đểxem xét s mt bám dính gia bê
tông và ct thép sau ha hon, qua đó cho thy đây là thành phn không
th bqua khi đánh giá sức chu ti còn li ca cu kin BTCT.
Hình 4. nh hưng ca ha hon đến lp bê tông bo v, ct thép
và liên kết bê tôngct thép trong cu kin bê tông ct thép.
Hình 4cho thy nh hưng ca ha hon lên cu kin bê tông
ct thép din ra theo mt chui cơ chếliên hoàn. Trước hết, lp bê
tông bo v vùng tiếp xúc trc tiếp vi la b nt, bong tróc và suy
gim chiu dày hu hiu. Khi lp bo vkhông còn đảm bo chức năng
cách nhit, nhit đtruyn vào cốt thép tăng lên, kéo theo sựsuy gim
ờng độ và mô đun đàn hồi ca thép. Đng thi, vùng tiếp xúc gia
bê tông và ct thép b tổn thương do nứt, giãn nnhit không đng
đều và mt liên tc vt liu, làm gim khng bám dính và truyn lc
gia hai thành phn.
cp đtiết din và cu kin, nh hưng tng hp ca ssuy
giảm cơ tính bê tông, cốt thép và phân bnhiệt không đồng đều có th
đưc phn ánh rõ thông qua biu đtương tác lực dc mô men ca
cột BTCT trong điều kin cháy. Mt nghiên cứu trong nước gn đây đã
phát triển cách xác định trường nhit đ trên tiết din ct BTCT ch
nht và tiến hành phân tích tiết din theo mô hình biến dng phi tuyến
ca EN 1992-1-2. Kết qucho thy các biểu đồ tương tác tại các thi
điểm 30, 60, 90, 120, 180 và 240 phút của đám cháy tiêu chuẩn đều
thu hp dn theo thi gian, qua đó phn ánh rõ ssuy gim khnăng
chu lc ca tiết din ct BTCT khi cháy. Điu này cho thy nh hưng
ca ha hon không ch dng s suy gim riêng l ca bê tông hoc
ct thép, mà còn làm gim toàn bmin làm vic chu lc ca tiết din
cu kin [18].
Ti Vit Nam, các nghiên cu gn đây v cu kin bê tông ct
thép trong điều kiện cháy đã bước đu làm rõ ssuy gim sc kháng
ca sàn, dm và cột BTCT thông qua phân tích trường nhit đtiết din,
quan h ng sutbiến dng ca bê tông và ct thép nhit đ cao,
cũng như các phương pháp tính khảnăng chịu la theo tiêu chuẩn nước
ngoài. Bài ca Nguyn Tun Trung và cng scho thy khnăng chịu
lc khi cháy ca sàn BTCT phthuc rõ vào chiu dày lp bê tông bo
vệ, hàm lượng ct thép và thi gian cháy; đng thi nhn mnh cưng
độvà mô đun đàn hồi ca cbê tông và ct thép đu suy gim khi nhit
độtăng [17]. Bài ca Đng Việt Hưng và cộng stiếp tc cho thy trong
dm BTCT chu cháy, s suy gim cơ tính ca bê tông và ct thép làm
gim dn khnăng chịu lc trên tiết din thng góc và tiết din nghiêng,
trong đó nhiệt đ ti vtrí ct thép và chiu dày lp bê tông bsuy gim
là nhng tham sthen cht [19].
T góc đnghiên cứu trong nước, có thnhn thy rng các công
bhiện nay đã bước đu làm rõ nh hưng ca nhit đcao đến cơ
tính ca bê tông và ct thép, cũng như ssuy gim khnăng chịu lc
ca tiết din và cu kiện BTCT trong điều kin cháy. Tuy nhiên, các
nghiên cứu đi sâu riêng về cơ chếsuy gim liên kết bê tôngct thép
sau ha hon vn còn tương đi hn chế. Phn ln các công trình mi
dng vic suy lun gián tiếp vai trò ca liên kết thông qua khnăng
chu lc tng th, thay vì tách liên kết thành mt đi tưng nghiên cu
độc lập. Đây là khoảng trng quan trng cn tiếp tc đưc làm rõ trong
các nghiên cu tiếp theo, đc bit trong bi cảnh đánh giá và phục hi
kết cu BTCT sau ha hon ti Vit Nam.
Như vy, ha hon nh hưng đến kết cu BTCT không ch thông
qua ssuy gim cơ tính ca bê tông và ct thép, mà còn thông qua s
suy yếu ca cơ chếtruyn lc gia hai vt liu. Vì vậy, đánh giá sau
cháy cn đưc thc hin theo hưng tng hợp, xem xét đồng thi c
vt liu bê tông, ct thép, lp bê tông bo vvà liên kết gia chúng,
thay vì phân tích tng thành phn mt cách tách ri.
Tgóc đ kết cu, hququan trng nht không ch là bê tông
và thép cùng suy yếu, mà còn là cơ chế làm vic đng thi gia chúng
bphá v. Khi liên kết bê tôngct thép gim, ng sut trong ct thép
không còn được huy động đúng như giảthiết thiết kế, t đó làm giảm
sc chu ti còn lại, tăng biến dạng và gia tăng nguy cơ trượt ct thép
hoc mất neo. Sơ đồnày vì vy nhn mnh rằng đánh giá kết cu BTCT
sau ha hon phi đưc thc hin theo hưng tng hợp, xem xét đồng
thi lp bê tông bo v, trng thái ct thép và mc đsuy yếu liên kết
gia hai vt liu. Điu này phù hp vi các phân tích v bong tróc do
ha hon ca Ozawa và cng s [11] và quan điểm đánh giá tổng hp
ca Wang Yuan [12].
2.4. Hiện tượng bong tróc (spalling)
Bong tróc bê tông khi cháy là mt trong nhng dạng hư hỏng
nguy him nht ca kết cu bê tông ct thép, vì nó làm mt lp bê tông
bo v, gim tiết din chu lc và làm ct thép tiếp xúc trc tiếp vi
nhit đcao, tđó đy nhanh ssuy gim kh năng chịu lc ca cu
kin (Nguyn Phi Long & Nguyn Trúc Lin Na, 2025[20]; Amran
cng s, 2022 [21]). Nghiên cu tng quan gn đây cho thy hin
ợng này đặc bit nghiêm trng đi vi bê tông cường độcao do vt
liu có cấu trúc đặc chc, đthm thp và khnăng thoát hơi ẩm kém.
Vcơ chế, spalling ch yếu xut phát t s kết hp gia áp sut
hơi nưc trong l rng và ng sut nhit do chênh lch nhit đgia
lp ngoài và phn lõi bê tông. Khi các ng sut này vưt quá khnăng
chu kéo ca bê tông, b mt bê tông s b nt, tách lp hoc bong bt
cc bộ; trong trường hp nghiêm trng có th xy ra bong tróc n
(explosive spalling) [21]. Theo Nguyn Phi Long và Nguyn Trúc Lin
Na (2025)[20], nguy cơ bong tróc tăng lên khi bê tông có độ m ban
đầu cao, bgia nhit nhanh và có tính thm thp.
Các nghiên cứu cũng chỉra rằng HSC và đặc bit là UHPC có
nguy cơ bong tróc cao hơn bê tông thường. Amran và cng cho rng
UHPC tuy có cường độ rất cao nhưng lại nhy cảm hơn với cháy do vi
cu trúc rt đc sít, làm áp sut hơi tích t nhanh trong quá trình gia
nhit. Vì vy, vt liu có cưng đcàng cao chưa chc càng an toàn
hơn trong điu kin ha hon nếu không kim soát tt hin tưng bong
tróc [21].
Mt hưng hn chếbong tróc hiu qulà bsung si
polypropylene (PP) vào cp phi bê tông. Chen và Liu (2004) [22]cho
thy bê tông cưng đcao có s dng si, đc bit là si PP hoc si lai,
có khnăng hn chếbong tróc tt hơn rõ rt so vi HSC thông thưng
sau khi chu nhit cao. Điu này đưc gii thích do si PP nóng chy
nhit đtương đi thp, to ra các vi kênh giúp hơi nưc thoát ra ngoài,
tđó làm gim áp sut trong l rng và gim nguy cơ bong tróc.
Như vy, spalling là hin tưng cần được đc biệt lưu ý trong
đánh giá bê tông sau cháy, vì nó vừa phn ánh mc đ tổn thương nhiệt
ca vt liu, va nh hưng trc tiếp đến khnăng bảo v ct thép và
sc chu lc còn li ca cu kin. Trong thc tế, việc đánh giá sau cháy
cần quan tâm đến mc đbong tróc b mt, chiu sâu lp bê tông b
tách, tình trng l ct thép và loi bê tông s dng trong công trình,
đặc bit đi vi HSC và UHPC.
2.5.Tính không đồng nht ca vt liu sau cháy
i tác đng ca ha hon, bê tông ct thép hư hng ch yếu
do tương tác nhit m cơ hc. Nhit đcao làm nước trong bê tông
bay hơi, tăng áp suất trong h l rỗng, đồng thi to chênh lch nhit
độgia lp ngoài và lõi cu kin, tđó phát sinh ng sut nhit và vi
nt trong bê tông. Mc đhư hng phthuc mnh vào cưng đđám
cháy, tc đgia nhit và tính chất bê tông, đặc bit là kh năng thấm
và thoát m ca vt liu (Pulkit và cng s, 2025 [23]; Ibrahim và cng
s, 2025 [10]).
Khi nhit đtiếp tục tăng, bê tông bịsuy gim cường độ và đ
cng, còn lc bám dính gia bê tông và cốt thép cũng giảm dn do vi
nt nhit, suy yếu bê tông bao quanh thanh thép và chênh lch giãn n
nhit gia hai vt liu. Thí nghim gn đây cho thy vùng nhit đ
thp nh hưng đến bám dính có thchưa ln, nhưng khi nhit đtăng
cao hơn thì cường độbám dính gim rõ rt và cơ chếphá hoi chuyn
dn sang dng giòn hơn. Đây là mt mt xích quan trng làm cu kin
BTCT mt khnăng làm việc đng thi gia bê tông và ct thép sau
cháy (Andrade và cng s, 2024 [24]; Banoth và cng s, 2024 [25]).
Vi các loi bê tông đc chc, nhit và áp sut hơi còn có thgây
bong tróc b mt hoc bong tróc n, làm mt lp bê tông bo v
khiến ct thép bnung nóng trc tiếp. Vì vy, hư hng ca BTCT trong
cháy không ch là suy gim riêng r ca bê tông hay ct thép, mà là s
suy gim đng thi ca bê tông, ct thép và vùng liên kết gia chúng,
dn đến gim nhanh khnăng chịu lc ca cu kin và kết cu sau ha
hon (Ibrahim và cng s, 2025 [10]; Alaskar và cng s, 2025 [26]).
3.Phương pháp đánh giá kết cu sau ha hon (Assessment
methods)
3.1. Mục tiêu đánh giá sau cháy
Đánh giá kết cu sau ha hon nhm xác đnh mc đhư hng
thc tế ca vt liu và cu kin, bao gm bê tông, ct thép và vùng liên
kết giữa chúng. Trên cơ sởđó, quá trình đánh giá cho phép xác định
khnăng chịu lc còn li ca kết cu sau khi chịu tác động ca nhit
độ cao, đng thi nhn din các nguy cơ mt an toàn có thtiếp tc
phát sinh trong giai đoạn khai thác sau cháy.
Ngoài ra, đánh giá sau cháy còn là cơ sở kthut quan trng đ
la chn phương án x lý phù hp, như tiếp tc s dng, sa cha, gia
ng hoc tháo dthay thếcông trình. Vì vy, mc tiêu ca công tác
này không ch dng vic nhn din hư hỏng mà còn hướng ti htr
ra quyết đnh kthut và qun lý an toàn công trình mt cách khoa hc
và hiu qu.
cháy cn đưc thc hin theo hưng tng hợp, xem xét đồng thi c
vt liu bê tông, ct thép, lp bê tông bo vvà liên kết gia chúng,
thay vì phân tích tng thành phn mt cách tách ri.
Tgóc đ kết cu, hququan trng nht không ch là bê tông
và thép cùng suy yếu, mà còn là cơ chế làm vic đng thi gia chúng
bphá v. Khi liên kết bê tôngct thép gim, ng sut trong ct thép
không còn được huy động đúng như giảthiết thiết kế, t đó làm giảm
sc chu ti còn lại, tăng biến dạng và gia tăng nguy cơ trượt ct thép
hoc mất neo. Sơ đồnày vì vy nhn mnh rằng đánh giá kết cu BTCT
sau ha hon phi đưc thc hin theo hưng tng hợp, xem xét đồng
thi lp bê tông bo v, trng thái ct thép và mc đsuy yếu liên kết
gia hai vt liu. Điu này phù hp vi các phân tích v bong tróc do
ha hon ca Ozawa và cng s [11] và quan điểm đánh giá tổng hp
ca Wang Yuan [12].
2.4. Hiện tượng bong tróc (spalling)
Bong tróc bê tông khi cháy là mt trong nhng dạng hư hỏng
nguy him nht ca kết cu bê tông ct thép, vì nó làm mt lp bê tông
bo v, gim tiết din chu lc và làm ct thép tiếp xúc trc tiếp vi
nhit đcao, tđó đy nhanh ssuy gim khnăng chịu lc ca cu
kin (Nguyn Phi Long & Nguyn Trúc Lin Na, 2025[20]; Amran
cng s, 2022 [21]). Nghiên cu tng quan gn đây cho thy hin
ợng này đặc bit nghiêm trng đi vi bê tông cường độcao do vt
liu có cấu trúc đặc chc, đthm thp và khnăng thoát hơi ẩm kém.
Vcơ chế, spalling ch yếu xut phát t s kết hp gia áp sut
hơi nưc trong l rng và ng sut nhit do chênh lch nhit đgia
lp ngoài và phn lõi bê tông. Khi các ng sut này vưt quá khnăng
chu kéo ca bê tông, b mt bê tông s b nt, tách lp hoc bong bt
cc bộ; trong trường hp nghiêm trng có th xy ra bong tróc n
(explosive spalling) [21]. Theo Nguyn Phi Long và Nguyn Trúc Lin
Na (2025)[20], nguy cơ bong tróc tăng lên khi bê tông có độ m ban
đầu cao, bgia nhit nhanh và có tính thm thp.
Các nghiên cứu cũng chỉra rằng HSC và đặc bit là UHPC có
nguy cơ bong tróc cao hơn bê tông thường. Amran và cng cho rng
UHPC tuy có cường độ rất cao nhưng lại nhy cảm hơn với cháy do vi
cu trúc rt đc sít, làm áp sut hơi tích t nhanh trong quá trình gia
nhit. Vì vy, vt liu có cưng đcàng cao chưa chc càng an toàn
hơn trong điu kin ha hon nếu không kim soát tt hin tưng bong
tróc [21].
Mt hưng hn chếbong tróc hiu qulà bsung si
polypropylene (PP) vào cp phi bê tông. Chen và Liu (2004) [22]cho
thy bê tông cưng đcao có s dng si, đc bit là si PP hoc si lai,
có khnăng hn chếbong tróc tt hơn rõ rt so vi HSC thông thưng
sau khi chu nhit cao. Điu này đưc gii thích do si PP nóng chy
nhit đtương đi thp, to ra các vi kênh giúp hơi nưc thoát ra ngoài,
tđó làm gim áp sut trong l rng và gim nguy cơ bong tróc.
Như vy, spalling là hin tưng cần được đc biệt lưu ý trong
đánh giá bê tông sau cháy, vì nó vừa phn ánh mc đ tổn thương nhiệt
ca vt liu, va nh hưng trc tiếp đến khnăng bảo v ct thép và
sc chu lc còn li ca cu kin. Trong thc tế, việc đánh giá sau cháy
cần quan tâm đến mc đ bong tróc b mt, chiu sâu lp bê tông b
tách, tình trng l ct thép và loi bê tông s dng trong công trình,
đặc bit đi vi HSC và UHPC.
2.5.Tính không đồng nht ca vt liu sau cháy
i tác đng ca ha hon, bê tông ct thép hư hng ch yếu
do tương tác nhit m cơ hc. Nhit đcao làm nước trong bê tông
bay hơi, tăng áp suất trong h l rỗng, đồng thi to chênh lch nhit
độgia lp ngoài và lõi cu kin, tđó phát sinh ng sut nhit và vi
nt trong bê tông. Mc đhư hng phthuc mnh vào cưng đđám
cháy, tc đgia nhit và tính chất bê tông, đặc bit là kh năng thấm
và thoát m ca vt liu (Pulkit và cng s, 2025 [23]; Ibrahim và cng
s, 2025 [10]).
Khi nhit đtiếp tục tăng, bê tông bịsuy gim cường độvà đ
cng, còn lc bám dính gia bê tông và cốt thép cũng giảm dn do vi
nt nhit, suy yếu bê tông bao quanh thanh thép và chênh lch giãn n
nhit gia hai vt liu. Thí nghim gn đây cho thy vùng nhit đ
thp nh hưng đến bám dính có thchưa ln, nhưng khi nhit đtăng
cao hơn thì cường độbám dính gim rõ rt và cơ chếphá hoi chuyn
dn sang dng giòn hơn. Đây là mt mt xích quan trng làm cu kin
BTCT mt khnăng làm việc đng thi gia bê tông và ct thép sau
cháy (Andrade và cng s, 2024 [24]; Banoth và cng s, 2024 [25]).
Vi các loi bê tông đc chc, nhit và áp sut hơi còn có thgây
bong tróc b mt hoc bong tróc n, làm mt lp bê tông bo v
khiến ct thép bnung nóng trc tiếp. Vì vy, hư hng ca BTCT trong
cháy không ch là suy gim riêng r ca bê tông hay ct thép, mà là s
suy gim đng thi ca bê tông, ct thép và vùng liên kết gia chúng,
dn đến gim nhanh khnăng chịu lc ca cu kin và kết cu sau ha
hon (Ibrahim và cng s, 2025 [10]; Alaskar và cng s, 2025 [26]).
3.Phương pháp đánh giá kết cu sau ha hon (Assessment
methods)
3.1. Mục tiêu đánh giá sau cháy
Đánh giá kết cu sau ha hon nhm xác đnh mc đhư hng
thc tế ca vt liu và cu kin, bao gm bê tông, ct thép và vùng liên
kết giữa chúng. Trên cơ sởđó, quá trình đánh giá cho phép xác định
khnăng chịu lc còn li ca kết cu sau khi chịu tác động ca nhit
độ cao, đng thi nhn din các nguy cơ mt an toàn có thtiếp tc
phát sinh trong giai đoạn khai thác sau cháy.
Ngoài ra, đánh giá sau cháy còn là cơ sở kthut quan trng đ
la chn phương án xlý phù hp, như tiếp tc s dng, sa cha, gia
ng hoc tháo dthay thếcông trình. Vì vy, mc tiêu ca công tác
này không ch dng vic nhn din hư hỏng mà còn hướng ti htr
ra quyết đnh kthut và qun lý an toàn công trình mt cách khoa hc
và hiu qu.
3.2.Các phương pháp đánh giá kết cu sau ha hon trên thếgii
Trên thếgii, đánh giá kết cu sau ha hoạn thường được thc
hiện theo hướng kết hp nhiều phương pháp để nâng cao độ tin cy
ca kết lun kthut. Các nghiên cu cho thấy quá trình này thường
bt đu bng kho sát trc quan hiện trường nhm nhn din nt, bong
tróc, đi màu bê tông, l ct thép và biến dng dư; sau đó kết hp các
phương pháp không phá hủy như súng bt ny, siêu âm xung, radar
xuyên đất hoc các kthut chẩn đoán hiện trưng khác; cui cùng s
dụng các phương pháp bán phá hủy hoc phá hy cc b như khoan
lõi và thí nghim nén mu lõi đxác định đáng tin cậy hơn cường độ
còn li ca bê tông sau cháy [27][30].
Bên cnh đó, mt snghiên cu còn phát triển phương pháp
đánh giá nhanh cường độdư da trên mối tương quan giữa kết quthí
nghim không phá hy và mc suy gim sc kháng ca cu kin sau
cháy. Hưng tiếp cận này đặc bit hữu ích trong giai đoạn kiểm định
ban đầu hoc khi cần đánh giá nhanh trên diện rộng, nhưng vẫn cn
đưc kim chng bng các phép thtrc tiếp ti nhng vtrí nghi ng
hư hng nng (Alcaíno và cng s, 2020 [31]).
Liên h vi điu kin Việt Nam, các nhóm phương pháp nêu trên
có thđối chiếu vi hthng tiêu chun hin hành như TCVN
9343:2012 vBê tông nng Phương pháp xác định cưng đnén bng
súng bt ny (năm 2012), TCVN 12252:2020 cho khoan lõi và xác đnh
ờng độbê tông, cùng vi TCVN 9356:2012, TCVN 13536:2022 và
TCVN 13537:2024 cho các phương pháp điện t và siêu âm. Vì vy,
bảng đối chiếu “phương pháp quốc tếtiêu chun Việt Nam tương
ứng” là cơ sởphù hp đchuyển hóa các phương pháp đánh giá trên
thếgii thành cách tiếp cn có tháp dng trong thc tin Vit Nam.
Trên cơ sở các nhóm phương pháp đánh giá nêu trên và hệthng tiêu
chun hin hành có tháp dng Việt Nam, quá trình đánh giá kết cu
sau cháy cn đưc tchc theo mt trình t hp lý, tkho sát sơ b
hiện trường, la chọn phương pháp kiểm tra phù hp, đến phân tích
khnăng chịu lc còn li và đxut gii pháp xlý. Quy trình này s
đưc trình bày trong mc tiếp theo.
3.3.Quy trình đánh giá sau cháy
Quy trình đánh giá kết cu sau cháy thường được thc hin theo
trình t tkho sát hiện trường, xác định mc đhư hng, la chn
phương pháp kiểm tra phù hp, đến phân tích khnăng chịu lc còn
li ca cu kin và kết cu. c đu, cn kim tra sơ b mc đ an
toàn ca công trình, nhn din các du hiu hư hỏng như nứt, bong
tróc, l ct thép, đi màu bê tông và biến dạng dư để phân vùng khu
vc b nh hưng nhit.
Sau đó, tùy theo mức đhư hỏng quan sát được, tiến hành kết
hợp các phương pháp đánh giá thích hợp như thí nghiệm không phá
hy, khoan lõi, kim tra ct thép hoc các phân tích chuyên sâu khác
nhm xác đnh mc suy gim tính cht vt liu và khnăng làm việc
còn li ca cu kiện. Trên cơ sở kết qukim tra, cần đánh giá lại kh
năng chịu lc ca kết cấu để đưa ra quyết đnh kthut phù hp, bao
gm tiếp tc s dng, sa cha cc bộ, gia cường hoc tháo dthay
thếcông trình. Quy trình này bo đm vic đánh giá sau cháy đưc
thc hin mt cách h thng, khách quan và có cơ s kthut.
3.4.Định hưng phc hi kết cu sau ha hon
Sau khi đánh giá mức đhư hng và khnăng chịu lc còn li,
cn la chọn phương án xửlý phù hp cho kết cu bê tông ct thép
sau ha hon. Tùy theo mc đ nh hưng ca nhit đến bê tông, ct
thép và liên kết gia chúng, công trình có thđưc tiếp tc s dng,
sa cha cc bộ, gia cường hoc tháo dthay thế.
Đối vi các hư hng b mặt như bong tróc lớp bê tông bo v,
nt cc b hoc suy gim nh lp ngoài, gii pháp thưng áp dng là
loi bphn bê tông hư hng, làm sch ct thép, xlý chng gvà sa
cha bng va hoc bê tông chuyên dụng. Trong trường hp cu kin
b suy giảm đáng kểkh năng chịu lc, có tháp dng các bin pháp
gia cường như bc bê tông ct thép, bc thép hoc s dng vt liu
composite FRP nhm phc hi hoc nâng cao khnăng làm việc ca
cu kin.
Vic la chn gii pháp phc hi cn da trên kết quđánh giá
sau cháy, bao gm mc đsuy gim cơ tính ca vt liu, chiu sâu vùng
bê tông hư hỏng, tình trng ct thép và yêu cu khai thác ca công
trình. Do đó, đánh giá và phc hồi là hai bước có quan hcht ch,
trong đó độchính xác của công tác đánh giá quyết đnh hiu quvà đ
tin cy của phương án xửlý kết cu sau ha hon.
4. Kết lun
Bài báo đã tổng quan các cơ chếhư hỏng, phương pháp đánh giá an toàn công trình
và đnh hưng phc hi kết cu bê tông ct thép sau ha hon. Kết qu
tng hp cho thy, dưi tác đng ca nhit đcao, bê tông xy ra đng
thi các biến đi vt lý, hóa hc và cơ hc như bay hơi nưc, phân hy
các sn phm thy hóa, hình thành vi nt, suy gim cường độ, mô đun
đàn hồi và kh năng bám dính với ct thép. Đc bit, hiện tượng bong
tróc bê tông và skhông đng nht ca mc đhư hng theo chiu sâu
tiết din là nhng yếu tquan trng nh hưng trc tiếp đến khnăng
chu lc còn li ca cu kin.
Các phương pháp đánh giá sau cháy cần đưc thc hin theo
ng kết hp gia kho sát trc quan, thí nghim không phá hy,
khoan lõi, thí nghim trong phòng và phân tích kết cu. Vic đi chiếu
các phương pháp quốc tế vi hthng tiêu chun Vit Nam cho thy
có thxây dng một quy trình đánh giá phù hợp vi điu kin thc
tiễn trong nước. Tuy nhiên, công tác đánh giá và phục hi kết cu sau
ha hon ti Vit Nam vn cn đưc tiếp tc nghiên cứu, đặc bit v
xác đnh chiều sâu vùng bê tông hư hỏng, đánh giá liên kết bê tông
ct thép và ng dng công ngh s, trí tunhân to trong chẩn đoán
hư hỏng. Đây là cơ sởquan trng đ nâng cao độtin cy trong quyết
định sa chữa, gia cường hoc thay thế kết cu sau cháy.
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 16 Số 03 năm 2026
*Liên h tác gi: Chinhnv@epu.edu.vn

Đừng để sự chủ quan trở thành mối nguy hiểm tiềm tàng. Hãy hành động ngay hôm nay để đảm bảo sự bền vững. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn với chuyên môn cao nhất. Liên hệ ngay với Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam để được tư vấn.

CÔNG TY TNHH KIỂM ĐỊNH & GIÁM ĐỊNH XÂY DỰNG MIỀN NAM

📍 Địa chỉ: 240 đường 14, phường Phước Long, TPHCM

📧 Email: info.kiemdinhmiemnam@gmail.com | admin@kiemdinhxaydungmiennam.com

📞 Hotline / Zalo: 0868 393 098

🌐 Website: kiemdinhxaydungmiennam.com

Chia sẻ:
Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098