Hướng dẫn xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang, quyết toán, thanh lý hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng

xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang khi nhà thầu vi phạm hợp đồng, dẫn đến chấm dứt hợp đồng xây dựng, là một tình huống phức tạp và thường xuyên gặp phải trong thực tế quản lý dự án. Việc thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng trong trường hợp này đòi hỏi sự tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật, đồng thời cần có sự minh bạch, khách quan để bảo vệ quyền lợi của cả chủ đầu tư và nhà thầu. Ngày 10/3/2022, Bộ Xây dựng đã ban hành công văn 754/BXD-KTXD gửi Công ty TNHH Kỹ thuật Quản lý bay – Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, hướng dẫn chi tiết về vấn đề này. Dựa trên nội dung công văn và các quy định pháp luật liên quan, chúng tôi sẽ phân tích sâu, cung cấp góc nhìn chuyên môn và kinh nghiệm thực tế để giúp bạn đọc hiểu rõ quy trình, tránh những sai sót không đáng có.

Bối cảnh và căn cứ pháp lý của công văn 754/BXD-KTXD

Công văn 754/BXD-KTXD được Bộ Xây dựng ban hành nhằm trả lời đề nghị hướng dẫn của Công ty TNHH Kỹ thuật Quản lý bay về việc quyết toán, thanh lý hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng. Nội dung văn bản nhấn mạnh nguyên tắc: việc thanh toán, quyết toán hợp đồng phải thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết, phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

Theo đó, nếu hợp đồng xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, thì các bên căn cứ vào Điều 19, 20, 22 của Nghị định này để thực hiện. Đây là những điều khoản cốt lõi điều chỉnh việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán và xử lý khi chấm dứt hợp đồng.

Nội dung chính của công văn và phân tích chuyên sâu

1. Xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang đã được nghiệm thu

Công văn nêu rõ: “Về xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang đã được các bên tổ chức nghiệm thu theo quy định, đơn vị tư vấn giám sát xác nhận: trường hợp nhà thầu bị chấm dứt hợp đồng xây dựng thì các bên liên quan căn cứ nội dung hợp đồng đã ký, thực tế thực hiện công việc để xem xét, xác định khối lượng nhà thầu đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán, quyết toán theo quy định tại Điều 19, 20, 22 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP.”

Như vậy, để xác định khối lượng công việc dở dang có giá trị thanh toán, cần thỏa mãn hai điều kiện:

  • Đã được các bên tổ chức nghiệm thu theo quy định: Biên bản nghiệm thu phải có chữ ký của các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát), thể hiện khối lượng công việc đã hoàn thành đạt yêu cầu chất lượng.
  • Đơn vị tư vấn giám sát xác nhận: Xác nhận của tư vấn giám sát về khối lượng thực tế đã thi công.

Trong thực tế, chúng tôi thường gặp tình huống nhà thầu bỏ dở công trình, chủ đầu tư muốn nhanh chóng xác định khối lượng để thanh toán phần đã làm. Lúc này, việc kiểm tra, đối chiếu hồ sơ nghiệm thu là vô cùng quan trọng. Nếu khối lượng chưa được nghiệm thu đầy đủ, chủ đầu tư có thể lập biên bản hiện trường, mời tư vấn giám sát và các bên liên quan cùng kiểm đếm, chụp ảnh, ghi nhận số liệu thực tế. Kết quả kiểm đếm này sẽ là cơ sở để lập biên bản nghiệm thu bổ sung trước khi tiến hành thanh toán.

2. Khối lượng công việc đã thực hiện nhưng không có hồ sơ nghiệm thu chất lượng

Công văn khẳng định: “Về khối lượng công việc đã thực hiện nhưng không có hồ sơ nghiệm thu chất lượng, theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP thì chưa đủ cơ sở để nghiệm thu thanh toán khối lượng công việc của hợp đồng.”

Đây là một điểm rất quan trọng. Hồ sơ nghiệm thu chất lượng không chỉ là biên bản nghiệm thu mà còn bao gồm các kết quả thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu, kết cấu, v.v. Nếu không có các tài liệu này, chủ đầu tư không thể xác nhận khối lượng đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật, từ đó không thể thanh toán. Trên thực tế, nhiều trường hợp nhà thầu vi phạm đã bỏ dở công trình mà không bàn giao hồ sơ nghiệm thu, gây khó khăn cho chủ đầu tư. Để xử lý, chủ đầu tư cần phải thuê đơn vị kiểm định xây dựng độc lập tiến hành đánh giá chất lượng phần việc đã thực hiện, từ đó có cơ sở lập lại hồ sơ nghiệm thu hoặc bổ sung các tài liệu còn thiếu.

3. Vai trò của kiểm định xây dựng trong đánh giá chất lượng công trình

Công văn chỉ rõ: “Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, nội dung kiểm định xây dựng không bao gồm việc xác định khối lượng công việc hoàn thành.”

Nghĩa là, kiểm định xây dựng chỉ giúp đánh giá chất lượng, an toàn của công trình hoặc từng hạng mục, chứ không có chức năng xác định khối lượng. Điều này nhiều chủ đầu tư thường nhầm lẫn. Khi thuê đơn vị kiểm định để xác định khối lượng dở dang, kết quả kiểm định sẽ chỉ cho biết chất lượng có đạt hay không, còn khối lượng phải dựa vào hồ sơ nghiệm thu và kiểm đếm thực tế.

Đồng thời, công văn đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu Điều 123 Luật Xây dựng 2014 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP để đánh giá chất lượng trước khi nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng. Điều 123 Luật Xây dựng 2014 quy định về nghiệm thu công trình xây dựng, trong đó nêu rõ: “Công trình xây dựng chỉ được nghiệm thu khi đảm bảo chất lượng, an toàn, phù hợp với thiết kế và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.” Như vậy, trước khi quyết toán, chủ đầu tư bắt buộc phải có đánh giá chất lượng độc lập nếu hồ sơ nghiệm thu không đầy đủ hoặc có tranh chấp.

Quy trình thực tế xử lý khi nhà thầu vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng

Dựa trên kinh nghiệm tư vấn và thực tiễn triển khai, chúng tôi đúc kết quy trình các bước cần thực hiện như sau:

Bước 1: Lập biên bản chấm dứt hợp đồng

Chủ đầu tư và nhà thầu lập biên bản chấm dứt hợp đồng (hoặc chủ đầu tư đơn phương chấm dứt theo quy định tại hợp đồng). Biên bản cần ghi rõ lý do, thời điểm chấm dứt, tình trạng khối lượng đã thi công.

Bước 2: Kiểm đếm, xác định khối lượng thực tế

Chủ đầu tư cùng tư vấn giám sát (nếu có), nhà thầu hoặc đại diện nhà thầu (nếu hợp tác) tiến hành kiểm đếm khối lượng tại hiện trường. Kết quả kiểm đếm được lập thành biên bản, có chữ ký các bên. Trường hợp nhà thầu không hợp tác, chủ đầu tư có thể mời đơn vị giám sát độc lập hoặc cơ quan chức năng chứng kiến.

Bước 3: Rà soát hồ sơ nghiệm thu, tài liệu kỹ thuật

Thu thập toàn bộ hồ sơ nghiệm thu, biên bản thí nghiệm, báo cáo kiểm tra chất lượng, bản vẽ hoàn công… Nếu thiếu, cần yêu cầu nhà thầu bổ sung. Nếu nhà thầu không bổ sung, chủ đầu tư phải tự tổ chức thực hiện các thí nghiệm, kiểm tra cần thiết thông qua các phòng thí nghiệm LAS hoặc đơn vị kiểm định độc lập.

Bước 4: Đánh giá chất lượng công trình dở dang

Thuê đơn vị kiểm định công trình có chức năng để đánh giá chất lượng, an toàn của phần khối lượng đã thi công. Kết quả kiểm định là cơ sở để xác nhận khối lượng đã đạt yêu cầu kỹ thuật hay chưa. Lưu ý: kiểm định không xác định khối lượng, nhưng khối lượng chỉ được thanh toán nếu chất lượng đạt yêu cầu.

Bước 5: Lập hồ sơ quyết toán phần khối lượng đã thực hiện

Dựa trên biên bản kiểm đếm, hồ sơ nghiệm thu (bao gồm cả kết quả kiểm định), chủ đầu tư lập bảng quyết toán khối lượng hoàn thành, áp dụng đơn giá trong hợp đồng để tính giá trị thanh toán. Trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, phải có phê duyệt của chủ đầu tư.

Bước 6: Thanh toán và thanh lý hợp đồng

Thực hiện thanh toán theo quy định tại Điều 19, 20, 22 Nghị định 37/2015/NĐ-CP. Sau khi thanh toán xong, các bên tiến hành thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý cần nêu rõ giá trị quyết toán, số tiền đã thanh toán, số tiền còn lại (nếu có), và xác nhận không còn nghĩa vụ nào khác.

Những vướng mắc thường gặp và kinh nghiệm xử lý

Nhà thầu không hợp tác trong quá trình kiểm đếm, nghiệm thu

Đây là tình huống phổ biến. Chủ đầu tư nên thực hiện các biện pháp sau:

  • Gửi thông báo bằng văn bản (có dấu bưu điện hoặc email) yêu cầu nhà thầu tham gia kiểm đếm, ấn định thời gian cụ thể.
  • Nếu nhà thầu vắng mặt, chủ đầu tư có thể tiến hành kiểm đếm một bên, có sự chứng kiến của đại diện chính quyền địa phương hoặc đơn vị tư vấn độc lập. Toàn bộ quá trình cần được ghi hình, chụp ảnh làm bằng chứng.
  • Kết quả kiểm đếm đơn phương vẫn có giá trị pháp lý nếu có đủ chứng cứ, nhưng sẽ dễ bị khiếu nại. Do đó, nên mời đơn vị tư vấn giám sát hoặc người làm chứng có thẩm quyền.

Khối lượng thực tế khác với hợp đồng do phát sinh, thay đổi thiết kế

Khi chấm dứt hợp đồng, các khối lượng phát sinh hoặc thay đổi thiết kế chưa được phê duyệt đầy đủ sẽ gây khó khăn. Chủ đầu tư cần rà soát tất cả các văn bản phê duyệt thay đổi, nếu thiếu thì phải hoàn thiện thủ tục ngay trong quá trình quyết toán. Khối lượng phát sinh không có phê duyệt sẽ không được thanh toán.

Tranh chấp về đơn giá của khối lượng dở dang

Đôi khi nhà thầu cho rằng đơn giá trong hợp đồng không phù hợp với phần việc đã làm (ví dụ: thi công trong điều kiện khó khăn hơn). Nếu không thỏa thuận được, chủ đầu tư nên dựa vào đơn giá đã ký trong hợp đồng, nếu hợp đồng không quy định cho tình huống dở dang thì áp dụng đơn giá tương ứng trong hợp đồng hoặc tham khảo đơn giá thị trường tại thời điểm thi công. Trường hợp bất đồng, có thể mời cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng làm trọng tài hoặc khởi kiện ra tòa.

So sánh giữa khối lượng có hồ sơ nghiệm thu và không có hồ sơ nghiệm thu

Tiêu chí Khối lượng có hồ sơ nghiệm thu đầy đủ Khối lượng không có hồ sơ nghiệm thu
Cơ sở pháp lý Đầy đủ, dễ dàng quyết toán Thiếu cơ sở, cần thực hiện đánh giá bổ sung
Khả năng thanh toán Thanh toán ngay sau khi chấm dứt hợp đồng Phải chờ kết quả kiểm định, đánh giá chất lượng
Rủi ro tranh chấp Thấp Cao, dễ xảy ra khiếu nại
Thời gian xử lý Nhanh Kéo dài, phụ thuộc vào đơn vị kiểm định
Chi phí phát sinh Không hoặc thấp Phát sinh chi phí kiểm định, thí nghiệm

Qua bảng so sánh, có thể thấy việc lập hồ sơ nghiệm thu đầy đủ ngay trong quá trình thi công là vô cùng quan trọng, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý khi không may xảy ra vi phạm hợp đồng.

Hỏi đáp thường gặp (FAQ)

Câu hỏi 1: Khi nhà thầu vi phạm, chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu bồi thường thiệt hại không? Làm thế nào để xác định giá trị bồi thường?

Trả lời: Có. Theo hợp đồng và quy định pháp luật, nhà thầu vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư do việc chậm tiến độ hoặc chất lượng kém. Giá trị bồi thường thường dựa trên mức phạt hợp đồng (thường là tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng), chi phí phát sinh do chậm tiến độ, chi phí thuê nhà thầu khác hoàn thiện công trình. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, chủ đầu tư cần chứng minh được thiệt hại thực tế thông qua các hóa đơn, chứng từ, biên bản.

Câu hỏi 2: Có cần phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi chấm dứt hợp đồng không?

Trả lời: Tùy thuộc vào quy mô dự án. Theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, các công trình sử dụng vốn nhà nước hoặc công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù cần thông báo ngay khi có sự cố hoặc chấm dứt hợp đồng ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn. Đối với dự án tư nhân, không bắt buộc nhưng nên thông báo để được hướng dẫn nếu cần.

Câu hỏi 3: Kiểm định xây dựng có thể giúp xác định khối lượng dở dang không? Tôi thấy nhiều đơn vị quảng cáo làm được.

Trả lời: Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, kiểm định xây dựng không bao gồm việc xác định khối lượng. Một số đơn vị kiểm định có thể cung cấp dịch vụ đo đạc, kiểm đếm khối lượng như một phần của công tác khảo sát, nhưng đó không phải là nhiệm vụ chính thức của kiểm định. Chủ đầu tư cần thuê đơn vị có chức năng đo bóc khối lượng (như đơn vị tư vấn QS) để thực hiện việc này. Kiểm định chỉ tập trung vào chất lượng, an toàn.

Câu hỏi 4: Thời hạn quyết toán hợp đồng khi chấm dứt là bao lâu?

Trả lời: Thời hạn quyết toán phải tuân theo hợp đồng đã ký. Nếu hợp đồng không quy định, có thể áp dụng thời hạn chung quy định tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP (khoảng 60 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng). Tuy nhiên, nếu có tranh chấp hoặc thiếu hồ sơ, thời gian có thể kéo dài hơn.

Kết luận và khuyến nghị

Việc xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang, quyết toán và thanh lý hợp đồng với nhà thầu vi phạm là một quá trình đòi hỏi sự cẩn trọng, am hiểu pháp lý và kỹ thuật. Công văn 754/BXD-KTXD của Bộ Xây dựng đã cung cấp những hướng dẫn cốt lõi, giúp các chủ đầu tư có cơ sở pháp lý vững chắc để xử lý tình huống này.

Để đảm bảo quyền lợi và tránh những rủi ro pháp lý, chúng tôi khuyến nghị bạn nên:

  • Thực hiện nghiệm thu khối lượng ngay trong quá trình thi công, lưu trữ hồ sơ đầy đủ.
  • Khi xảy ra vi phạm, nhanh chóng kiểm đếm, lập biên bản hiện trường, thuê đơn vị tư vấn độc lập đánh giá chất lượng.
  • Tuân thủ đúng quy định tại các điều khoản của hợp đồng và Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Nghị định 06/2021/NĐ-CP, Luật Xây dựng 2014.
  • Liên hệ các đơn vị có uy tín trong lĩnh vực kiểm định xây dựng, giám định tư pháp xây dựng để được hỗ trợ chuyên môn khi cần.

Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong các vấn đề liên quan đến đánh giá chất lượng công trình, kiểm định xây dựng, giám định tư pháp xây dựng và thẩm tra thiết kế. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hoặc có tình huống cụ thể cần giải quyết, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline dưới đây.

Hãy gọi ngay Hotline 0868.393.098 để được tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm!

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098