Kiểm định Xây dựng
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13955:2026
CỐNG THOÁT NƯỚC THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÀO NGẦM – YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Sewage collectors and tunnels using trenchless technologies – Requirements for design, construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 13955:2026 do Viện khoa học công nghệ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỐNG THOÁT NƯỚC THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÀO NGẦM – YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Sewage collectors and tunnels using trenchless technologies – Requirements for design, construction and acceptance
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu đối với cống thoát nước thải và nước mưa khu vực đô thị thi công bằng phương pháp đào ngầm có đường kính trong từ 1 000 mm đến 3 000 mm.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vùng có agR.S < 0,1g.
CHÚ THÍCH: agR là đỉnh gia tốc nền tham chiếu trên nền loại A, lấy theo [1]; S là hệ số nền, lấy theo TCVN 9386; g là gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cống luồn (Điu-ke) và cống có áp.
1.4 Tiêu chuẩn này không dùng để thiết kế và xây dựng hệ thống cống thoát nước trong khu vực đất lún sụt hoặc các khu vực có sự hiện diện của các quá trình địa chất nguy hiểm (Các-tơ, sạt lở, băng giá…). Khi thiết kế và xây dựng hệ thống đường ống trong các khu vực này phải theo các tiêu chuẩn liên quan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2737, Tải trọng và tác động
TCVN 3985, Âm học. Mức ồn cho phép tại các vị trí làm việc
TCVN 4419, Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản
TCVN 4527, Hầm đường sắt và hầm đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5574, Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 7957, Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Yêu cầu thiết kế
TCVN 9154, Công trình thủy lợi – Quy trình tính toán đường hầm thủy lợi
TCVN 9351, Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
TCVN 9352, Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
TCVN 9386, Thiết kế kết cấu chịu động đất
TCVN 9398, Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung
TCVN 9426, Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản – Phương pháp Georada
TCVN 9432, Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản – Phương pháp điện trở
TCVN 9846, Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước lỗ rỗng
TCVN 10304, Thiết kế móng cọc
TCVN 12041, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực
TCVN 12251, Bảo vệ chống ăn mòn cho kết cấu xây dựng
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Cống có áp (pressure pipeline)
Cống làm việc luôn có áp lực dư bên trong.
3.2
Cống không áp (non-pressure pipeline)
Cống làm việc không có áp lực dư bên trong, dòng chảy trong hầm có mặt thoáng, áp suất tại mặt thoáng bằng áp suất khí quyển.
3.3
Công nghệ thi công hầm nhỏ (microtunneling)
Công nghệ đào và lắp đặt đường ống bằng phương pháp đào ngầm trong xây dựng cống thoát nước sử dụng tổ hợp máy đào hầm nhỏ.
3.4
Độ sâu đặt cống (laying depth of sewage collectors or tunnels)
Khoảng cách từ mặt đất đến đáy lòng máng của cống.
3.5
Khiên đào cân bằng áp lực (pressure balance shield)
Khiên đào thường xuyên điều chỉnh áp lực trên toàn bộ gương trong suốt quá trình đào cân bằng với áp lực đất và áp lực thủy tĩnh của nước ngầm.
3.6
Lưu vực thoát nước (drainage basin)
Phần diện tích của khu vực đô thị hoặc khu dân cư gom nước thải đến trạm bơm và trạm xử lý nước thải.
3.7
Phương pháp thi công đào ngầm (trenchless technologies)
Phương pháp thi công đào ngầm ở bên dưới mặt đất tự nhiên.
3.8
Tấm vỏ ống lắp ghép (tunnel segment)
Các tấm bê tông dùng để ghép lại thành vỏ ống cống.
3.9
Tổ hợp máy đào hầm nhỏ (microtunnel boring machines – MTBM)
Tổ hợp thiết bị dùng để đào và lắp đặt đường ống bằng thi công đào ngầm
3.10
Tổ hợp máy đào hầm (tunnel boring machines – TBM)
Thiết bị được thiết kế để đào và lắp đặt các đường hầm có mặt cắt ngang hình tròn xuyên qua nhiều tầng đất đá khác nhau.
4 Yêu cầu chung
4.1 Cống thoát nước phải đảm bảo việc tiếp nhận và thoát nước thải từ các hố thu đến trạm bơm và công trình xử lý nước thải.
4.2 Thiết kế và xây dựng cống thoát nước cần những các yếu tố sau:
– Giải pháp công nghệ phải đảm bảo thi công và vận hành an toàn;
– Sử dụng các kết cấu mới cho vỏ ống cống phải đảm bảo các yêu cầu về công nghệ;
– Sử dụng tổ hợp máy đào hầm hoặc tổ hợp máy đào hầm nhỏ;
– Có giải pháp bảo vệ các công trình lịch sử, văn hóa và môi trường xung quanh;
– Thực hiện phù hợp với các tiêu chuẩn có liên quan về dự báo địa kỹ thuật, về hệ thống thoát nước bên ngoài và trong trường hợp cần thiết phải tiến hành quan trắc địa kỹ thuật.
5 Yêu cầu về khảo sát kỹ thuật
5.1 Khảo sát trắc địa
5.1.1 Khảo sát trắc địa địa hình phục vụ thiết kế và xây dựng cống thoát nước để cung cấp tài liệu về địa hình, bản đồ hiện trạng khu vực xây dựng công trình, nhà và công trình hiện hữu, công trình ngầm, mạng lưới kỹ thuật và đối tượng quy hoạch khác.
5.1.2 Khảo sát trắc địa địa hình phải được thực hiện theo 3 giai đoạn: Chuẩn bị, đo đạc hiện trường và nội nghiệp.
5.1.3 Giai đoạn chuẩn bị:
– Tiếp nhận nhiệm vụ khảo sát từ thiết kế hoặc Chủ đầu tư để thực hiện khảo sát trắc địa địa hình;
– Tập hợp và phân tích những khảo sát trắc địa địa hình đã có (Mặt bằng hiện trạng tỷ lệ 1 : 2 000 và mặt bằng địa hình chi tiết tỷ lệ 1 : 500).
CHÚ THÍCH: Đối với các đô thị có hạ tầng kỹ thuật phát triển, các công trình dạng tuyến cho phép sử dụng mặt bằng địa hình tỷ lệ 1:200 hoặc tỷ lệ thích hợp khác.
5.1.4 Giai đoạn hiện trường:
– Khảo sát thực địa, vạch tuyến và lập cao trình các tuyến thiết kế cống thoát nước và đánh dấu các điểm đặc trưng của địa hình;
– Tọa độ và cao trình miệng hố ga của cống thoát nước để làm rõ thêm vị trí đặt cống;
– Thống kê các tòa nhà, công trình, cột điện, cột quảng cáo và biển báo đường bộ;
– Đo vẽ các khu dân cư.
5.1.5 Giai đoạn nội nghiệp:
– Xử lý số liệu hiện trường, đánh giá độ chính xác của kết quả nhận được để phục vụ thiết kế và xây dựng cống thoát nước;
– Vạch tuyến trong phòng;
– Lập các mặt cắt ngang và dọc của các tuyến, đường ống hiện có và thiết kế giao cắt với chỉ giới đường đỏ;
– Lập bản đồ công trình ngầm và công trình trên mặt đất;
– Phân tích và hệ thống hóa các tài liệu theo loại đường ống được lưu trữ của thành phố và các đơn vị khai thác sử dụng;
– Triển khai mặt bằng tuyến ống theo bản vẽ và theo số liệu hiện trường;
– Lập ra các ghi chú (cao độ của đường ống, đường kính và vật liệu ống, số lượng và điện áp của các đường cáp, số lượng đường ống và tiết diện của chúng);
– Vẽ và triển khai ghi chú lên mặt bằng các công trình nổi và ngầm;
– Hiệu chỉnh lần cuối mặt bằng và lập hồ sơ tài liệu – Lập tổng mặt bằng;
– Kiểm tra sự đầy đủ của các mặt bằng trong tổ chức vận hành;
– Tập hợp và bàn giao báo cáo kết quả khảo sát cùng với các phụ lục kèm theo dựa trên kết quả khảo sát trắc địa đã thực hiện.
5.1.6 Khảo sát trắc địa, địa hình phải được tiến hành phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 9398 và TCVN 4419.
5.2 Khảo sát địa chất công trình
5.2.1 Kết quả khảo sát địa chất công trình phục vụ thiết kế và xây dựng cống thoát nước thì công bằng phương pháp đào ngầm phải đảm bảo cung cấp các số liệu cần thiết để làm căn cứ chọn phương án nền móng, xác định độ sâu đặt cống và phương pháp thi công với tính toán dự báo sự thay đổi của các điều kiện địa chất công trình và khả năng phát triển các quá trình địa chất nguy hiểm trong giai đoạn thi công và sử dụng công trình.
5.2.2 Khảo sát địa chất công trình dọc theo tuyến cống cần thực hiện trên cơ sở nhiệm vụ kỹ thuật phù hợp với yêu cầu trong các tiêu chuẩn có liên quan.
5.2.3 Công tác khảo sát địa chất công trình dọc theo tuyến cống bao gồm:
– Thu thập và xử lý các tài liệu khảo sát đã có;
– Khảo sát thực địa tuyến cống;
– Khảo sát địa vật lý;
– Khoan khảo sát;
– Thí nghiệm hiện trường: Thí nghiệm xuyên tĩnh và xuyên động;
– Khảo sát địa chất thủy văn;
– Thí nghiệm mẫu đất và nước ở trong phòng thí nghiệm;
– Xử lý số liệu và chỉnh lý kết quả;
– Kết luận về điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng.
5.2.4 Khi thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công cần tiến hành thu thập và xử lý các tài liệu khảo sát đã có từ những năm trước. Trường hợp sử dụng các tài liệu được khảo sát từ hai năm trở về trước cần xét đến những thay đổi của điều kiện địa chất thủy văn, các tác động kỹ thuật. Những thay đổi này cần được phát hiện từ các kết quả nghiên cứu, điều tra, khảo sát thực địa trong khu vực.
5.2.5 Công tác khảo sát thực địa bao gồm:
– Kiểm tra vị trí cần khảo sát;
– Quan sát đánh giá địa hình;
– Xác định các biểu hiện bên ngoài của các quá trình địa động lực;
– Đánh giá cường độ lưu lượng giao thông khi khảo sát trên các tuyến phố chính;
– Kết quả điều tra khảo sát thực địa cần thể hiện lên bản đồ địa hình.
5.2.6 Khoan khảo sát cần tính toán trước để xác định mặt cắt địa chất, điều kiện thế nằm của đất và nước ngầm, lấy mẫu đất và mẫu nước để thí nghiệm trong phòng.
Các hố khoan cần bố trí dọc theo tuyến cống, khoảng cách giữa các hố khoan có thể thay đổi để thể hiện được đặc điểm địa chất công trình và phụ thuộc vào khu vực tiếp giáp của các dạng địa hình khác nhau, các khu vực có cấu trúc địa chất phức tạp có khả năng phát triển các quá trình địa chất và địa chất công trình nguy hiểm.
Khoảng cách giữa các hố khoan dọc theo tuyến cống không được vượt quá 50m và 20m đối với khu vực có cấu trúc địa chất phức tạp và khu vực công trình xây dựng.
Độ sâu khảo sát Hks, tính bằng m đối với cống thi công bằng phương pháp đào ngầm xác định theo công thức sau:
|
Hks ≥ H0 + 2·D |
(1) |
trong đó:
H0 là độ sâu đặt máng của cống, tính bằng mét (m);
D là đường kính hoặc chiều cao của cống, tính bằng mét (m).
Khi đường kính cống D < 2,5 m thì độ sâu khoan phải không nhỏ hơn 5 m dưới độ sâu đặt cống. Độ sâu khoan tại các giếng hoặc trạm kỹ thuật phải không nhỏ hơn 10 m dưới độ sâu đặt cống.
Đối với phương pháp thi công đào ngầm các hố khoan địa chất không được rơi vào vị trí của thân cống.
Khi xây dựng các giếng đứng ở khu vực có nền đất không ổn định nên khoan sâu vào lớp cách nước không nhỏ hơn 3 m.
CHÚ THÍCH: Lớp cách nước được hiểu là đất sét hoặc á sét trạng thái cứng hoặc nửa cứng có tính thấm thấp với hệ số thấm nhỏ hơn 0,005 m/ngày đêm.
5.2.7 Khảo sát địa vật lý theo TCVN 9432, có thể sử dụng TCVN 9426 để xác định phân lớp giữa các lớp đất có sự khác biệt đáng kể về đặc trưng địa vật lý.
5.2.8 Khảo sát bằng rađa phải được sử dụng ở những khu vực khe đã san lấp và lòng sông, theo tuyến cống thoát nước xây dựng theo công nghệ thi công hầm nhỏ hoặc khiên đào, cũng như ở những vùng phát triển các quá trình địa chất, địa chất công trình bất lợi.
5.2.9 Thông số vị trí hình học của các công trình ngầm nhân tạo (Ống cáp, cáp, hầm mỏ, hệ thống cống rãnh chôn ngầm, tầng hầm…) hoặc có nguồn gốc tự nhiên (đá cuội lớn, hang động, thấu kính nước…) trong giai đoạn đầu của thiết kế được khuyến cáo xác định theo các phương pháp khảo sát địa vật lý phù hợp với TCVN 4419.
5.2.10 Khảo sát hiện trường bằng phương pháp xuyên tĩnh theo TCVN 9351, TCVN 9846, khảo sát bằng xuyên động theo TCVN 9352.
5.2.11 Khảo sát địa chất thủy văn được khuyến cáo trong trường hợp phạm vi ảnh hưởng của dự án đối với môi trường địa chất lan truyền đến nước ngầm. Căn cứ theo kết quả khảo sát cần chuẩn bị các kết luận về sự cần thiết áp dụng các biện pháp đặc biệt (Hạ mực nước ngầm, băng hóa ..v..v…), công trình thoát nước và cách nước trong trường hợp cần thiết phải mô hình hóa bằng các mô hình vật lý, toán học.
5.2.12 Các thí nghiệm ở trong phòng phải được tiến hành để xác định các tính chất cơ lý của đất, phân chia các đơn nguyên địa chất công trình, xác định các đặc trưng tiêu chuẩn và tính toán cũng như thành phần hóa học của nước dưới đất và độ ăn mòn đối với vật liệu của kết cấu hệ thống cống thoát nước.
5.2.13 Khi xử lý số liệu cần tiến hành kết nối các số liệu khảo sát thu được từ các dạng khảo sát địa chất công trình khác nhau như khoan, địa chất thủy văn, thí nghiệm trong phòng để lập các mặt cắt địa chất công trình dọc theo tuyến cống thoát nước thải.
5.2.14 Kết quả khảo sát địa chất công trình phải được lập thành báo cáo trong đó trình bày đặc trưng điều kiện địa chất công trình, điều kiện địa chất thủy văn phục vụ xây dựng tuyến cống được thể hiện trên mặt bằng và mặt cắt cùng với đánh giá các mối nguy hiểm và rủi ro của các quá trình địa chất và địa chất công trình.
5.2.15 Trong quá trình khảo sát, đối với những điều kiện địa chất công trình phức tạp (các quá trình địa chất và địa chất công trình nguy hiểm, nước ngầm, các loại đất đặc biệt…) có thể tiếp tục xảy ra trong quá trình thi công và sử dụng công trình thì cần xem xét thực hiện quan trắc lâu dài.
6 Yêu cầu về thiết kế
6.1 Yêu cầu chung
6.1.1 Thiết kế cống thoát nước thi công bằng phương pháp đào ngầm cần tiến hành theo các yêu cầu trong nhiệm vụ thiết kế, tiêu chuẩn có liên quan và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm ống cống.
6.1.2 Thiết kế cống thoát nước thi công bằng phương pháp đào ngầm cần thực hiện theo đúng nhiệm vụ thiết kế và có tính đến các vấn đề sau:
– Sơ đồ hệ thống thoát nước tổng thể và khu vực của đô thị và khu dân cư.
– Kết quả khảo sát xây dựng và khảo sát địa chất thủy văn.
– Tải trọng tác động lên cống.
– Công trình lân cận và những ảnh hưởng do lún từ việc xây dựng cống.
– Các yêu cầu về vệ sinh môi trường.
6.2 Lưu lượng thiết kế và tính toán thủy lực
6.2.1 Khi thiết kế cống thoát nước thải sinh hoạt, lượng nước thải ra trung bình trong một ngày đêm (tính cho một năm) từ công trình dân dụng phải bằng nhu cầu dùng nước trung bình hàng ngày (tính cho một năm).
6.2.2 Lưu lượng nước thải tính toán một ngày đêm phải tính bằng lưu lượng trung bình trong một ngày đêm (tính cho một năm) nhân với hệ số không điều hòa ngày đêm, theo TCVN 7957.
6.2.3 Lưu lượng tính toán cho chu kỳ tràn cống thiết kế của hệ thống thoát nước mưa được xác định theo TCVN 7957.
6.2.4 Khi tính toán lưu lượng của hệ thống thoát nước, độ đầy tối đa trong cống H/D lấy bằng 0,95 và tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt, độ đầy tối đa trong cống H/D được lấy theo Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Độ đầy trong cống được xác định bằng tỷ số giữa mực chất lỏng trong cống H (mm) và đường kính của cống D (mm).
Bảng 1 – Vận tốc chuyển động tối thiểu của chất lỏng trong cống
|
Đường kính, mm |
Vận tốc chuyển động tối thiểu của chất lỏng trong cống, m/s |
|
|
H/D = 0,70 |
H/D = 0,80 |
|
|
Từ 1 000 đến 1 200 |
1,15 |
|
|
Từ 1 400 đến 1 500 |
|
1,30 |
|
> 1 500 |
|
1,50 |
Lưu lượng giới hạn cho phép trong chu kỳ tràn cống của hệ thống thoát nước mưa được thực hiện tính toán ở chế độ có áp xét đến tổn thất dọc đường.
6.2.5 Lưu lượng tính toán của nước thải cho hệ thống thoát nước chung được xác định bằng tổng lưu lượng nước thải có tính đến hệ số không điều hòa ngày đêm và trận mưa có cường độ tính toán.
6.2.6 Hệ thống thoát nước chung phải được tính toán cho lưu lượng tính toán với độ đầy H/D=0,95 và kiểm tra điều kiện thoát nước cho lưu lượng nước thải bé nhất với độ H/D=0,3 để phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 7957.
6.2.7 Tính toán thủy lực hệ thống cống thoát nước phải thực hiện trên cơ sở lưu lượng nước thải tính toán lớn nhất với điều kiện chuyển động đều của nước.
Hệ số nhám dùng cho tính toán thủy lực được nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 – Hệ số nhám đối với một số loại vật liệu
|
Vật liệu |
Hệ số nhám |
|
Gốm |
0,013 |
|
Bê tông và bê tông cốt thép |
0,014 |
|
Gang |
0,013 |
|
Nhựa |
0,010 |
Vận tốc tối thiểu của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào độ đầy tính toán và đường kính cống có thể được chọn sơ bộ theo Bảng 1.
Vận tốc tính toán lớn nhất của nước thải đối với hệ thống thoát nước sử dụng ống cống bê tông cốt thép không được vượt quá 2,0 m/s, đối với thoát nước thải sinh hoạt và không vượt quá 4,0 m/s với thoát nước mưa.
6.2.8 Độ dốc tối thiểu của cống không nhỏ hơn 0,001. Trường hợp có số liệu chứng minh cụ thể cho phép độ dốc tối thiểu không nhỏ hơn 0,0008.
Độ dốc tối đa của hệ thống cống thoát nước được tính toán để đảm bảo vận tốc cho phép của nước thải lớn nhất.
6.3 Tải trọng và yêu cầu tính toán cơ bản
6.3.1 Tải trọng và tác động lên cống thi công bằng phương pháp đào ngầm theo các yêu cầu trong TCVN 9154 và Phụ lục 4 TCVN 4527.
6.3.2 Tải trọng tiêu chuẩn theo phương thẳng đứng và ngang tác dụng lên vỏ cống được xác định theo kết quả khảo sát địa chất công trình có tính đến khả năng hình thành vòm áp lực trong đất (xem phụ lục A).
6.3.3 Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng thường xuyên khi tính toán kết cấu ống cống theo sức chịu tải phải phù hợp với TCVN 9154 và tham khảo thêm Bảng A.3 của Phụ lục A.
6.3.4 Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng thường xuyên được lấy bằng 1,0 khi tính toán bằng các phương pháp của cơ học môi trường liên tục.
6.3.5 Hệ số độ tin cậy khi tính kết cấu đối với các giai đoạn thi công theo tải trọng thường xuyên được lấy bằng 1,0.
6.3.6 Hệ số độ tin cậy khi tính toán đẩy nổi cống không nhỏ hơn 1,2.
6.3.7 Hệ số độ tin cậy của tải trọng tạm thời do áp lực kích lên ống cống lấy bằng 1,3.
6.3.8 Tải trọng tạm thời ngắn hạn tiêu chuẩn tác dụng lên ống cống.
Tải trọng tạm thời ngắn hạn trên đường ô tô và đường sắt lấy theo TCVN 4527.
Hệ số độ tin cậy của tải trọng tạm thời lấy theo TCVN 4527.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 4527 hệ số độ tin cậy của tải trọng này gọi là hệ số vượt tải.
6.3.9 Các đốt cống lắp ghép phải được tính toán với những tải trọng xuất hiện trong quá trình chế tạo, thi công lắp đặt và vận chuyển.
Tải trọng dọc trục khi sử dụng công nghệ thi công hầm nhỏ phải được xác định từ lực ép của kích, từ lực ma sát ngoài của ống cống, từ phản lực của gương đào, lực dính giữa đất và ống cống.
Khi tính toán vỏ ống cần xét đến lực ép lớn nhất của kích (theo tài liệu kỹ thuật).
Tính toán sơ bộ lực ép ống dọc theo tuyến cống thẳng chiều dài L để tính toán thủy lực và lực tác dụng của đất vào khiên đào tham khảo Phụ lục B với các giá trị hệ số ma sát và lực dính c trong Bảng B1.
Khi sử dụng dung dịch bentonite bơm ra phía ngoài đường ống tiết diện nhỏ, lực kháng ma sát P, tính bằng kilôniutơn (kN), được xác định theo công thức:
|
P = γ·Da ·L ·q |
(2) |
trong đó:
Da là đường kính ngoài của ống cống, tính bằng mét (m);
L là chiều dài đoạn ống ép, tính bằng mét (m);
q là ma sát đơn vị khi bơm dung dịch bentonite, tính bằng kilôniutơn trên mét vuông (kN/m2) phụ thuộc vào chiều sâu chôn ống, đường kính trong của ống Da, tính bằng mét (m), và loại đất xung quanh tham khảo Bảng B.2 của Phụ lục B.
Lực ép ống nói chung được xác định tùy theo bán kính cong của tuyến được thiết kế.
CHÚ THÍCH: Đối với những đoạn ống cong lực ma sát tiếp xúc với đất có thể tăng lên đáng kể dẫn đến làm tăng lực ép ống.
6.3.10 Tính toán vỏ cống thoát nước thi công bằng phương pháp đào ngầm cần tiến hành theo các phương pháp tính toán kết cấu dựa trên các tải trọng đã định hoặc phương pháp cơ học môi trường liên tục với sự hỗ trợ của các phần mềm địa kỹ thuật chuyên dụng và phù hợp với 7.3.
6.3.11 Tính toán ống cống trên những tải trọng đã định cần xét đến phản lực của đất, ngoại trừ những ống cống được thiết kế cho nền đất yếu (bùn hoặc cát chảy).
6.3.12 Kết cấu ống cống bê tông cốt thép được tính toán theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất (theo khả năng chịu lực và ổn định, lật trượt.) và nhóm trạng thái giới hạn thứ hai (theo biến dạng, chuyển vị và điều kiện chống nứt).
6.3.13 Tính toán ống cống bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn thứ nhất cần được thực hiện với tổ hợp cơ bản của tải trọng và tổ hợp đặc biệt của tải trọng trong đó hệ số độ tin cậy, hệ số tổ hợp tải trọng lấy theo TCVN 2737, hệ số điều kiện làm việc và các giá trị tính toán của các đặc trưng của vật liệu.
6.3.14 Tính toán ống cống bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn thứ hai cần được thực hiện trên tổ hợp cơ bản của tải trọng với hệ số độ tin cậy theo tải trọng và hệ số điều kiện làm việc của kết cấu cùng một đơn vị với giá trị tiêu chuẩn của vật liệu. Chiều rộng vết nứt giới hạn không được lớn hơn 0,2 mm theo TCVN 5574 về điều kiện hạn chế thấm cho kết cấu và phải đảm bảo yêu cầu đối với bê tông cốt thép chịu tác động của một trường ăn mòn theo TCVN 12251.
6.3.15 Tính toán kiểm tra tiết diện của ống cống bê tông cốt thép cần được thực hiện theo TCVN 5574
6.4 Mặt bằng và mặt cắt dọc
6.4.1 Lựa chọn tuyến cần xem xét các yếu tố sau:
– Lợi ích kinh tế và kỹ thuật;
– Triển vọng xây dựng trong vùng;
– Đường ống kỹ thuật và công trình hiện hữu;
– Điều kiện an toàn khai thác và sử dụng;
– Vị trí các giếng (Giếng đứng, giếng nhận, giếng xuất phát…) và vị trí đấu nối ống.
6.4.2 Vị trí đặt tuyến cống thoát nước cần ưu tiên dọc theo các tuyến phố và bên ngoài phần đường dành cho các phương tiện giao thông hoặc khu vực không có sông hồ hay đường sắt.
6.4.3 Tuyến cống phải thẳng với một số lượng tối thiểu các khúc quanh tại vị trí các trạm kỹ thuật hoặc theo tuyến cong không lắp đặt trạm.
6.4.4 Bán kính tối thiểu của tuyến cong khi thi công bằng phương pháp đào ngầm phải được nêu trong hồ sơ thiết kế phụ thuộc vào giá trị cho phép của khe hở giữa ống cống và phần cuối của máy đào, phụ thuộc vào kết cấu vỏ lắp ghép, chiều dài đốt cống, cấu tạo mối nối giữa các đốt cống và đường kính ngoài của cống.
Khoảng cách nhỏ nhất giữa giếng xuất phát và điểm bắt đầu đường cong phải bằng tám lần đường kính ngoài của cống.
Khi thi công bằng tổ hợp máy đào hầm nhỏ với ống bê tông cốt thép dài 3 m, bán kính nhỏ nhất Rmin có thể xác định sơ bộ theo công thức sau:
|
Rmin > 200 · Da |
(3) |
trong đó:
Da là đường kính ngoài của ống, tính bằng mét (m).
CHÚ THÍCH: Khi thi công tổ hợp máy đào hầm nhỏ dọc theo tuyến đường cong có bán kính cong nhỏ hơn cần chuẩn bị các biện pháp bổ sung để làm kín các mối nối ống cống.
Khi thi công bằng tổ hợp máy đào hầm với đường kính của cống lớn hơn 2,5 m, bán kính tối thiểu nên lấy từ 200 m đến 300 m phụ thuộc vào kết cấu vỏ cho phép thi công theo đường cong.
6.4.5 Khoảng cách trên mặt bằng từ hệ thống cống thoát nước đến các đường ống kỹ thuật, công trình ngầm, công trình trên mặt đất và móng nhà và công trình phụ thuộc vào vùng ảnh hưởng của thi công cống.
Vùng ảnh hưởng phải được xác định phù hợp với Điều 7.
Khi lắp đặt hệ thống cống thoát nước song song, khoảng cách giữa chúng phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn nhưng không nhỏ hơn đường kính ngoài của ống cống.
6.4.6 Khoảng cách tối thiểu theo phương đứng khi thi công bằng phương pháp đào ngầm dưới công trình hạ tầng kỹ thuật được xác định theo Bảng 3.
6.4.7 Giao cắt trên mặt bằng (không đồng mức) với đường sắt, đường ô tô, hệ thống kỹ thuật, công trình ngầm và công trình trên mặt đất và cả tàu điện ngầm cần được thực hiện với góc 90°.
6.4.8 Trong một số trường hợp khi có những căn cứ phù hợp, góc giao cắt giữa cống với các công trình như: tàu điện ngầm, đường sắt và công trình ngầm khác có thể giảm xuống đến 60°. Với đường ống dẫn nước góc giao cắt có có thể giảm xuống đến 45°.
6.4.9 Cống thoát nước thi công bằng phương pháp đào ngầm bên dưới đường sắt, đường ô tô, đường tàu điện, đường ống thoát nước, công trình ngầm và công trình trên mặt đất phải dự trù trong một tuyến duy nhất.
Cống thoát nước đào ngầm bên dưới đường tàu điện ngầm đặt nông cần dự trù 2 tuyến.
Cống thoát nước đào ngầm bên trên đường tàu điện ngầm cần dự trù trong một tuyến duy nhất.
6.4.10 Tuyến cống tại các vị trí giao nhau với tàu điện ngầm hoặc đường sắt phải thẳng trên mặt bằng, mặt cắt đồng thời dốc về một hướng.
6.4.11 Không được phép giao cắt trên mặt bằng giữa cống với đường sắt và đường tàu điện dưới vị trí chuyển hướng (bẻ ghi). Vị trí giao cắt phải cách các điểm chuyển hướng như sau:
– Đối với đường sắt không nhỏ hơn 20 m;
– Đối với tàu điện không nhỏ hơn 3 m.
6.4.12 Khi thiết kế cống thoát nước song song với đường hầm tàu điện ngầm khoảng cách gần nhất đến kết cấu đường tàu điện ngầm được xác định phụ thuộc vào điều kiện địa chất thủy văn, độ sâu và vùng ảnh hưởng của thi công cống nhưng không nhỏ hơn các giá trị sau tùy theo loại vỏ hầm của đường tàu điện ngầm:
– 3 m khi vỏ hầm bằng gang;
– 5 m khi vỏ hầm bằng bê tông cốt thép toàn khối và cấu kiện bê tông đúc sẵn với lớp chống thấm;
– 6 m khi vỏ hầm bằng bê tông cốt thép đúc sẵn không có lớp chống thấm.
6.4.13 Không được phép bố trí cống chạy qua bên dưới hoặc phía trên nhà ga của tàu điện ngầm.
6.4.14 Khoảng cách giữa các trạm kỹ thuật trên tuyến thẳng phụ thuộc vào đường kính trong của cống và không vượt quá:
– 150 m đối với đường kính từ 1 000 mm đến 1 400 mm;
– 300 m đối với đường kính từ 1 600 mm đến 2 000 mm;
– 500 m đối với đường kính lớn hơn 2 500 mm.
Tại các khu vực đô thị đông đúc được phép tăng khoảng cách lên đến 1 000 m với lý do hợp lý và được sự đồng ý của đơn vị khai thác sử dụng.
6.4.15 Số lượng và vị trí các hố kích (trạm đặt kích đẩy) phải được xác định trong hồ sơ thiết kế phụ thuộc vào điều kiện địa chất thủy văn, thông số kỹ thuật của kích và ống cống sử dụng, đồng thời vào vị trí giếng đứng thi công lắp đặt.
6.4.16 Độ sâu của cống thoát nước phải được xác định phụ thuộc vào điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn có xét đến các tuyến ống hiện hữu và thiết kế kỹ thuật, đặc điểm địa hình và độ dốc thủy lực của cống để phù hợp với lưu lượng nước thải tính toán.
6.4.17 Độ sâu đặt cống tối thiểu tính từ mặt đất đến của đỉnh cống trong đất ổn định phải phù hợp với Bảng 3, còn trong trường hợp đất bão hòa không ổn định phải không được nhỏ hơn hai lần đường kính ngoài của cống và không nhỏ hơn 3,0 m.
6.4.18 Độ sâu đặt cống tối đa được xác định phụ thuộc vào khả năng chịu lực của ống cống và điều kiện địa chất thủy văn.
6.5 Kết cấu xây dựng
6.5.1 Nên sử dụng vỏ cống bằng bê tông cốt thép đường kính từ 1,0 m đến 2,0 m để thi công cống thoát nước có sử dụng tổ hợp máy đào hầm nhỏ.
6.5.2 Nên sử dụng tổ hợp máy đào hầm nhỏ hoặc tổ hợp máy đào hầm để thi công vỏ bê tông cốt thép lắp ghép để lắp đặt cống thoát nước có đường kính lớn hơn 2,0 m.
Bảng 3 – Độ sâu đặt cống tối thiểu theo phương đứng
|
Loại công trình |
Độ sâu theo phương đứng từ đỉnh của cống (m) |
|
|
Sử dụng tổ hợp máy đào hầm nhỏ với cống có đường kính nhỏ hơn 2 m |
Sử dụng tổ hợp máy đào hầm nhỏ hoặc khiên đào với cống có đường kính lớn hơn 2 m |
|
| 1. Đường sắt: |
|
|
| – Chân đường ray |
3,0 |
3,0 |
| – Đáy rãnh thoát nước hoặc chân nền đắp |
1,0 |
2,0 |
| 2. Đường đô thị tính từ mặt đường: |
|
|
| – Cấp đô thị |
2,0 |
3,0 |
| – Cấp khu vực |
1,5 |
2,0 |
| 3. Đường ống không áp D ≤ 1 000 mm tính từ đáy móng |
1,0 |
1,5 |
| 4. Đường ống có áp D ≤ 800 mm từ đáy móng |
1,0 |
1,5 |
| 5. Đường ống kỹ thuật tính từ đáy móng |
1,0 |
1,5 |
| 6. Đường ống dẫn khí đốt tính từ đáy ống |
1,0 |
1,5 |
| 7. Hệ thống cáp ngầm |
|
|
| – Cáp điện đến 35 kV và tương tự |
0,7 |
1,0 |
| – Cáp điện từ 110 kV đến 220 kV |
2,0 |
2,0 |
| CHÚ THÍCH 1: Để xác định chính xác vị trí của đường ống và cáp ngầm cần có sự hỗ trợ của các đơn vị thi công và khai thác tuyến ống và cáp đó;
CHÚ THÍCH 2: Khoảng cách từ đỉnh cống khi đào bằng tổ hợp máy đào hầm nhỏ hoặc tổ hợp máy đào hầm đến đáy ống không áp có đường kính D > 1 000 mm và cống có áp có đường kính D > 800 mm được xác định phù hợp với điều kiện địa chất của khu vực xây dựng và đảm bảo an toàn cho công trình hiện hữu. |
||
Khối vỏ lắp ghép của cống thoát nước có thể sử dụng bê tông sợi thép theo tiêu chuẩn có liên quan được áp dụng.
Mối nối của cống cần được bịt kín bằng gioăng cao su bao quanh ống và các khe giữa các ống phải được lấp đầy bằng vữa xi măng không co ngót hoặc keo. Loại keo sử dụng được xác định trong hồ sơ thiết kế.
Trường hợp môi trường bên trong cống có tính xâm thực cao cần sử dụng ống cống bê tông cốt thép có lớp màng chống thấm polyethylen bên trong.
Sử dụng lớp màng polyethylen chế tạo từ polyethylen mật độ cao phải phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu của thiết kế. Lớp màng polyethylen phải được liên kết chặt với bê tông.
Khi không có ống cống bê tông cốt thép có lớp màng chống thấm polyethylen có thể sử dụng ống bê tông cốt thép lót bằng polyethylen.
Gioăng và ống cống phải được chế tạo kích thước có độ chính xác cao. Kích thước các khe giữa khớp nối và ống phải nằm trong giới hạn cho phép đối với gioăng cao su và có xét đến độ bền lâu của cao su.
6.5.3 Vỏ ống cống thoát nước lắp ghép phải có chức năng sau:
– Tiếp nhận tải trọng sử dụng bên trong và bên ngoài;
– Dễ dàng lắp đặt trong điều kiện đào khiên;
– Tiếp nhận các lực dọc tạo ra trong quá trình chuyển động của khiên đào, cũng như áp lực của dung dịch vữa được bơm trám ở bên ngoài ống;
– Đảm bảo sự hoạt động của cống theo các yêu cầu về tuổi thọ công trình.
6.5.4 Lắp đặt ống cống của hệ thống cống thoát nước trên những đoạn tuyến cong phải sử dụng các hố ga có hình nêm (Các mặt phẳng tại vị trí khớp nối của đoạn cống hướng về tim của đường cong).
6.5.5 Trong trường hợp cần thiết, hố ga hình nêm có thể được sử dụng trong những đoạn tuyến thẳng phù hợp với sơ đồ lắp đặt.
6.5.6 Khớp nối chống thấm giữa các đoạn cống phải được lắp đặt gioăng đặc biệt có độ bền cao với nhiệt độ, axit, kiềm theo yêu cầu trong chỉ dẫn kỹ thuật.
6.5.7 Gioăng cao su phải đảm bảo kín khít trong quá trình thi công và sử dụng đồng thời chịu được áp lực nước ngầm và áp lực vữa trám từ 0,2 MPa đến 0,4 MPa.
6.5.8 Mặt bên trong của ống cống theo đường viền bố trí các rãnh đặc biệt để sử dụng làm kín mối nối bằng vữa không co hoặc keo chống thấm.
6.5.9 Để cố định vị trí đoạn cống phải thiết lập các mối liên kết trong vòng và giữa các vòng. Liên kết được chia thành hai dạng: liên kết kéo và liên kết xác định vị trí tương đối của khối ống theo hướng dọc và hướng radian.
6.5.10 Khi thi công hệ thống kênh thoát nước sử dụng tổ hợp máy đào hầm với ống cống lắp ghép từ những block có độ chính xác cao cần lựa chọn các loại cấu tạo của cống thoát nước sau:
– Lớp vỏ bên trong thi công bằng phương pháp phun vữa;
– Lớp vỏ bên trong bằng bê tông cốt thép toàn khối có một lớp cốt thép;
– Lớp vỏ bên trong bằng bê tông cốt thép toàn khối có 2 lớp cốt thép;
– Lớp lót bằng polime dày đến 5mm.
6.5.11 Cấu tạo cống với lớp vỏ bên trong thi công bằng phương pháp phun vữa theo TCVN 9154 bằng bê tông lưới thép mác 300 với phụ gia làm tăng khả năng chống thấm và chống ăn mòn có độ dày 50 mm được sử dụng khi thi công trong đất cát, á sét và sét với hệ số kiên cố f từ 1 đến 8, cường độ tính toán R0 >120 kPa, áp lực thủy tĩnh nước ngầm không nhỏ hơn 0,05 MPa (5 m phía trên đỉnh cống) và bên dưới khu vực chưa xây dựng, vườn hoa, thảm cỏ, đường đô thị.
6.5.12 Cấu tạo cống với lớp vỏ bên trong có độ dày không nhỏ hơn 150 mm bằng bê tông toàn khối với một lớp cốt thép có cấp độ bền nén của bê tông không thấp hơn B22.5 và mác bê tông chống thấm không nhỏ hơn W-6 được sử dụng khi thi công trong đất cát, á sét và sét cường độ tính toán R0 >100 kPa, áp lực thủy tĩnh nước ngầm không nhỏ hơn 0,1 MPa (10 m phía trên đỉnh cống) và bên dưới khu vực chưa xây dựng, vườn hoa, thảm cỏ, đường đô thị và đường chính.
6.5.13 Cấu tạo cống với lớp vỏ bên trong có độ dày không nhỏ hơn 200 mm bằng bê tông toàn khối với hai lớp cốt thép có cấp độ bền nén của bê tông không thấp hơn B22.5 và mác bê tông chống thấm không nhỏ hơn W6 được sử dụng khi thi công trong đất cát, á sét và sét cường độ tính toán R0 >100 kPa, áp lực thủy tĩnh nước ngầm không nhỏ hơn 0,15 MPa (15 m phía trên đỉnh cống) và khi cắt qua đường xe lửa, đường tàu điện ngầm, các đường hầm khác.
6.5.14 Cấu tạo cống có vỏ cấu tạo từ các tấm lắp ghép có độ chính xác cao với lớp lót polyme bên trong được sử dụng khi thi công trong đất cát, á sét và sét cường độ tính toán R0 >150 kPa áp lực thủy tĩnh nước ngầm không nhỏ hơn 0,05 MPa (5m phía trên đỉnh cống) và bên dưới khu vực chưa xây dựng, vườn hoa, thảm cỏ, đường đô thị.
6.5.15 Khi khí và nước ngầm xâm thực vào bên trong lớp bê tông chống thấm mác W6 đề nghị áp dụng cấu tạo của cống có vỏ bằng ống vật liệu composit khác. Khoảng trống giữa các đường ống cần lấp đầy vữa xi măng hoặc bê tông hạt mịn.
6.5.16 Cho phép sử dụng các vật liệu đặc biệt bao bên ngoài để bảo vệ lớp vỏ bê tông cốt thép.
6.5.17 Trong quá trình thi công, các khe kỹ thuật của cống phải được lấp đầy bằng các dung dịch đóng rắn phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật
6.5.18 Khớp nối cống phải được lấp đầy bằng các vật liệu theo chỉ dẫn kỹ thuật
6.5.19 Chống ăn mòn cho kết cấu cống thoát nước phù hợp với TCVN 12041 và theo chỉ dẫn kỹ thuật. Trong đó, lớp lót cần lưu ý đến các đặc tính sau: đảm bảo hình dạng bên ngoài của lớp lót, không bị nếp nhăn, không gồ ghề, bong tróc và nứt; đặc tính liên kết với bê tông; kháng axit; độ thẩm thấu lưu huỳnh; kháng kiềm; độ thẩm thấu.
6.6 Giếng trên tuyến cống
6.6.1 Khi xây dựng cống thoát nước có thể sử dụng các loại giếng ở các vị trí sau: trên tuyến thẳng, vị trí chuyển hướng, vị trí chuyển bậc, vị trí sát nhập hoặc chia tách.
6.6.2 Thiết kế các giếng trên tuyến phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn trong quá trình hoạt động của hệ thống cống thoát nước ngầm:
– Nền máng (thu nước về lòng máng) phải cao hơn đỉnh cống;
– Nền máng phải được có tường ngăn bê tông cốt thép chiều cao không thấp hơn 1,1 m, chiều rộng của nền máng không nhỏ hơn 700 mm;
– Chiều cao làm việc (khoảng cách từ nền máng đến trần hoặc đáy dầm của ngăn công tác) nằm trong khoảng từ 1,8 m đến 3,0 m;
– Nền máng phải được tạo dốc về phía máng thu với độ dốc 0,02;
– Đường lên xuống phải được bố trí thang gắn sâu vào tường 150 mm và lồng bảo vệ bằng vật liệu chống ăn mòn;
– Thang lên xuống phải chui qua cổ giếng đường kính 700 mm.
– Để bảo dưỡng cống cần bố trí các lỗ kiểm tra có lắp chấn song bảo vệ.
6.6.3 Các giếng thăm thẳng có đường kính lớn hơn 1 000 mm cho phép bố trí ngăn công tác trên một mặt của máng thu và nền máng có bề rộng không nhỏ hơn 100 mm ở mặt còn lại.
Chiều dài phần hở của giếng đứng trên tuyến lấy như sau:
– Với ống đường kính 1 000 mm ≤ D ≤ 1 600 mm: không nhỏ hơn D + 500 mm (D là đường kính ngoài);
– Với ống cống đường kính D ≥ 2 000 mm: không nhỏ hơn 2 m.
6.6.4 Tại những vị trí chuyển hướng (chỗ rẽ, khúc cua) trên tuyến bố trí giếng ngoặt với bán kính cong bằng hai lần đường kính ngoài của ống cống.
6.6.5 Giếng chuyển bậc sử dụng trong những trường hợp sau:
– Khi cần giảm vận tốc nước thải ở những địa hình có độ dốc lớn;
– Tại những điểm giao cắt với công trình kỹ thuật hạ tầng và các công trình khác.
6.6.6 Giếng chuyển bậc thông thường có hai loại:
– Chuyển bậc kiểu ống đứng (xem Hình 1);

CHÚ DẪN:
| hnc Mực nước trong ống cấp | R Bán kính cong đầu vào ống dẫn |
| ht Mực nước trong ống thoát | Dd Đường kính trong của ống dẫn |
| p Chênh cao giữa đáy ống cấp và đáy ống thoát | Dc Đường kính trong của ống cấp |
| H0 Chiều cao có tính đến áp lực của dòng chảy vào | lk Chiều dài của giếng |
| T0 Chiều cao từ điểm có xét đến áp lực của dòng chảy vào đến đáy giếng | dk Độ sâu tiêu năng của giếng |
Hình 1 – Chuyển bậc kiểu ống đứng
– Chuyển bậc kiểu đập tràn (xem Hình 2).

CHÚ DẪN:
| hc Mực nước trong ống cấp | Do Đường kính trong của ống cấp |
| ht Mực nước trong ống thoát | dk Độ sâu tiêu năng của giếng |
| P Chênh cao giữa đáy ống cấp và đáy ống thoát | lk Chiều dài của giếng |
| H0 Chiều cao có tính đến áp lực của dòng chảy vào | hs Độ sâu tại mặt cắt hẹp của dòng chảy |
| T0 Chiều cao từ điểm có xét đến áp lực của dòng chảy vào đến đáy giếng |
Hình 2 – Chuyển bậc kiểu đập tràn
6.6.7 Độ cao chuyển lên đến 3,0 m cho phép sử dụng chuyển bậc kiểu đập tràn. Độ cao chuyển có thể tăng lên đến 5,0 m nếu kích thước của giếng cho phép bố trí không ảnh hưởng đến các công trình hiện hữu và được sự đồng ý của đơn vị khai thác sử dụng.
6.6.8 Độ cao chuyển lớn hơn 3,0 m cho phép thiết kế giếng chuyển kiểu ống đứng với các đường ống có tác dụng tiêu giảm năng lượng của dòng chảy, số lượng, đường kính, của ống đứng và kích thước của giếng chuyển xác định bằng tính toán thủy lực.
6.6.9 Khi chuyển bằng giếng kiểu đập tràn với độ cong tính toán, liên kết giữa phần thượng lưu và hạ lưu thực hiện theo kiểu đập tràn ngập nước, (xem Hình 2)
6.6.10 Giếng nút (giếng phân phối) phải được bố trí trên các điểm giao nhau của đường ống thoát nước để kết nối với các đường ống và cống khác. Trong giếng nút có thể có hai hay nhiều ống.
Đầu ra trên các đường ống của giếng nút phải được bố trí van điều tiết.
6.6.11 Giếng nút (giếng hội tụ) được đặt tại các vị trí kết nối giữa đường ống hoặc cống thoát nước cũ và mới đường kính 1 000 mm và lớn hơn.
6.6.12 Giếng trên hệ thống cống thoát nước thải phải được làm từ bê tông lắp ghép hoặc bê tông toàn khối với cấp độ bền nén không nhỏ hơn B22.5 và mác chống thấm không nhỏ hơn W4.
6.6.13 Để bảo vệ công trình khỏi sự ăn mòn phù hợp với TCVN 12041 và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có).
7 Dự báo địa kỹ thuật
7.1 Khi thiết kế hệ thống cống thoát nước thi công bằng phương pháp đào ngầm qua các khu vực đã xây dựng phải tiến hành dự báo và đánh giá địa kỹ thuật về tác động của việc xây dựng đến sự thay đổi trạng thái ứng suất biến dạng của đất nền xung quanh và nền móng và kết cấu của công trình lân cận.
7.2 Dự báo địa kỹ thuật phải tiến hành để xác định những hậu quả có thể xảy ra do việc đào ngầm trong đó có xét đến điều kiện địa chất công trình, mực nước ngầm, chiều sâu đặt cống và đường kính của cống, công nghệ đào và kết cấu của vỏ ống cống, loại và đặc tính của thiết bị bằng phương pháp số và giải tích trong tính toán.
7.3 Mô hình số hóa các dự báo địa kỹ thuật về độ lún phải được thực hiện trên các phần mềm đã được kiểm chứng, đối chiếu kết quả dự báo và quan trắc trên những công trình tương tự.
7.4 Dự báo địa kỹ thuật phải dự tính được giá trị độ lún bề mặt, biến dạng của nhà, công trình và hệ thống đường ống hiện hữu.
7.5 Vùng ảnh hưởng của việc xây dựng cống được xác định là khu vực có độ lún bề mặt tăng thêm dự báo lớn hơn 1,0 mm.
7.6 Đánh giá ảnh hưởng của thi công đào ngầm phải thực hiện đối với công trình xây dựng lân cận nằm trong giới hạn vùng ảnh hưởng xác định sơ bộ giới hạn ban đầu, Kích thước sơ bộ vùng ảnh hưởng khi độ sâu đặt cống đến 30 m được lấy bằng:
– 1,5 (Ho – D/2) Khi đào bằng khiên với H0 là chiều sâu đặt cống, tính bằng mét (m) và D là đường kính của cống, tính bằng mét (m);
– 2Hc khi giếng đào sử dụng tường vây bằng bê tông cốt thép với Hc là độ sâu của đáy giếng, tính bằng mét (m);
– 3Hc khi giếng đào sử dụng tường vây bằng cừ thép với Hc là độ sâu của đáy giếng, tính bằng mét (m).
7.7 Độ tin cậy khai thác sử dụng của các công trình lân cận được coi là đảm bảo nếu giá trị dự báo biến dạng đồng thời bổ sung của nền nhà và công trình do việc thi công đào ngầm không vượt quá giá trị biến dạng bổ sung giới hạn nêu trong TCVN 10304.
7.8 Nếu giá trị dự báo biến dạng của nhà và công trình hiện hữu không đảm bảo thì phải xem xét đến các biện pháp xử lý trong quá trình đào, gia cố nền móng và gia cường kết cấu phần thân của công trình hiện hữu.
7.9 Các biện pháp phòng chống cho công trình đang sử dụng gồm có:
– Gia cố và làm chặt đất ở khu vực đào và khu vực xung quanh cống;
– Sử dụng tổ hợp khiên đào cân bằng áp lực;
– Bơm vữa lấp đầy vào vỏ cống đồng thời hoặc ngay sau khi tổ hợp máy đào hầm di chuyển;
– Thay đổi độ sâu đặt cống, tăng khoảng cách giữa cống với công trình hiện hữu.
7.10 Các biện pháp địa kỹ thuật:
– Gia cố móng của công trình;
– Chuyển tại trọng của công trình xuống lớp đất tốt bên dưới;
– Ngăn cách đất nền công trình khỏi hệ cống bằng hệ thống tường ngăn.
7.11 Các biện pháp gia cường kết cấu công trình:
– Gia cường từng cấu kiện riêng biệt hoặc toàn bộ công trình bằng thanh giằng và gông bê tông cốt thép;
– Bổ sung giằng và thanh chống;
– Tạo các khe biến dạng.
8 Quan trắc địa kỹ thuật
8.1 Để đảm bảo an toàn khi thi công và khai thác sử dụng cho nhà và công trình lân cận, trong suốt quá trình xây dựng từ giai đoạn bắt đầu đến khi hoàn thành phải tiến hành quan trắc địa kỹ thuật.
8.2 Quan trắc địa kỹ thuật bao gồm:
– Kiểm tra định kỳ và theo dõi những thay đổi của các thông số quan trắc của công trình hiện hữu và đất nền nằm trong vùng ảnh hưởng;
– Phân tích quá trình phát triển và đối chiếu kết quả quan trắc với dự báo và các giá trị giới hạn của các thông số quan trắc;
– Đánh giá độ tin cậy của các dự báo địa kỹ thuật được thực hiện trên các phần mềm chuyên dụng và điều chỉnh lại nếu cần thiết;
– Xác định mức độ nguy hiểm thông qua sai lệch của các thông số quan trắc với các giá trị dự báo và tìm nguyên nhân gây ra những sai lệch đó;
– Đưa ra biện pháp phòng ngừa làm giảm hoặc loại bỏ những sai lệch không cho phép và những hậu quả tiêu cực;
– Phân tích mối quan hệ giữa trượt của đất nền với chuyển vị và biến dạng cũng như tình trạng kỹ thuật của công trình lân cận;
– Báo cáo kết quả quan trắc định kỳ, phân tích đánh giá và kiến nghị;
– Giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ các công trình hiện hữu.
8.3 Các tham số quan trắc, thời gian, tần xuất và phương pháp thực hiện khi tiến hành quan trắc địa kỹ thuật được đưa ra trong Phụ lục G.
8.4 Khi thi công giếng đứng, chu kỳ quan trắc của các kết cấu, đất nền xung quanh và công trình lân cận trong giai đoạn thi công và tháo dỡ không ít hơn 1 tuần 1 lần sau đó không ít hơn 1 tháng 1 lần.
Khi thi công đào ngầm, chu kỳ quan trắc đất nền xung quanh và công trình lân cận trong khu vực ảnh hưởng của khiên đào trong thời gian đào không nhỏ hơn 1 tuần 1 lần và không ít hơn 4 chu kỳ, sau đó không ít hơn 1 tháng 1 lần.
8.5 Giai đoạn đầu của quan trắc địa kỹ thuật phục vụ thiết kế sơ bộ bao gồm:
– Định vị và thiết lập mạng lưới quan trắc;
– Xác định số đọc ở trạng thái ban đầu và các giá trị của thông số quan trắc của đất nền và công trình;
– Lập báo cáo số liệu ban đầu.
8.6 Các kết quả quan trắc địa kỹ thuật cần được thể hiện trong báo cáo với các nội dung có thể tham khảo trong Phụ lục G.
8.7 Trong quá trình quan trắc cần cung cấp kịp thời thông tin về sự sai khác giữa các thông số quan trắc với giá trị thiết kế và dự báo.
9 Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh
9.1 Để giảm thiểu hoặc loại bỏ những ảnh hưởng của việc xây dựng và sử dụng cống thoát nước ngầm đến môi trường xung quanh, trong thành phần hồ sơ thiết kế phải đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường.
Nội dung của biện pháp bảo vệ môi trường cần thực hiện các công việc sau:
– Đánh giá hiện trạng của môi trường xung quanh;
– Đánh giá tác động của công trình thiết kế đến môi trường xung quanh và xác định mức độ ảnh hưởng;
– Đề ra các biện pháp ngăn ngừa hoặc giảm bớt những tác động bất lợi đối với môi trường xung quanh.
9.2 Đánh giá tình trạng môi trường xung quanh gồm có:
– Đặc điểm khí hậu tự nhiên của khu vực xây dựng công trình (lượng mưa, nhiệt độ không khí, hướng gió);
– Các đặc trưng hình thái của khu vực dự định bố trí công trình, điều kiện địa chất công trình và điều kiện địa chất thủy văn, sự có mặt và các đặc điểm biểu hiện của các quá trình ngoại sinh nguy hiểm;
– Các nguồn chính và cường độ của tác động kỹ thuật hiện tại đến khu vực dự định bố trí công trình.
9.3 Trong giai đoạn thiết kế đường ống và công trình, cần thực hiện đánh giá tác động của việc xây dựng đến các nhân tố môi trường xung quanh.
9.4 Trong việc đánh giá các tác động của các công trình dự kiến xây dựng đến môi trường xung quanh trong giai đoạn xây dựng phải thực hiện:
– Dự báo ô nhiễm không khí;
– Dự báo những thay đổi về điều kiện âm thanh của khu vực;
– Đánh giá tác động của dự án đến tình trạng của tài nguyên sinh vật trong nước và môi trường sống của chúng;
– Dự báo những thay đổi của điều kiện địa chất thủy văn, trên cơ sở tính toán hoặc mô hình toán học;
– Dự báo những thay đổi thành phần chất lượng của các dòng chảy bề mặt;
– Đánh giá các ảnh hưởng của việc xây dựng công trình đến cây xanh dựa trên những khảo sát hiện trường.
9.5 Các biện pháp ngăn chặn và giảm thiểu những tác động tiêu cực có thể xảy do công trình xây dựng đến môi trường xung quanh phải được lập ra dựa trên kết quả đánh giá các tác động của dự án đến các nhân tố môi trường và phải dự liệu các vấn đề sau:
– Các biện pháp bảo vệ khí quyển;
– Các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất và tầng phủ thổ nhưỡng;
– Các biện pháp sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước;
– Các biện pháp bảo vệ chống ô nhiễm tiếng ồn;
– Các biện pháp thu gom, vận chuyển, xử lý và sử dụng chất thải;
– Các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản bao gồm cả nước ngầm;
– Các biện pháp bảo vệ thế giới động thực vật.
10 Yêu cầu về thi công
10.1 Yêu cầu chung
10.1.1 Nội dung của biện pháp thi công được coi là một phần của hồ sơ thiết kế.
10.1.2 Trong biện pháp thi công, công nghệ thi công và các công tác đặc thù (như hạ mực nước ngầm, băng hóa, xi măng hóa, gia cường bằng hóa chất) phải phù hợp với điều kiện địa chất công trình và điều kiện địa chất thủy văn, phụ thuộc vào các công trình: đường sắt, tuyến tàu điện ngầm, các công trình nhân tạo, không gian xanh và các yếu tố khác và có tính đến các hệ thống đường ống kỹ thuật đô thị hiện có cũng như mật độ giao thông của người và phương tiện trên mặt đất.
10.1.3 Nội dung của biện pháp thi công phải có các giải pháp kỹ thuật chính cho việc xây dựng cống bao gồm:
– Lựa chọn các máy móc thiết bị phù hợp với yêu cầu của dự án;
– Mặt bằng thi công xây dựng với việc bố trí các giếng lắp đặt, tháo dỡ và các giếng trung gian, hệ thống đường tạm;
– Đề xuất các thông số của khiên đào cân bằng áp lực;
– Chỉ dẫn chi tiết về mạng lưới trắc đạc và các phương pháp đo đạc kiểm tra đối với cống trong giai đoạn thi công;
– Các biện pháp cần thiết để tiến hành chuẩn bị và thi công lắp đặt chính, phương pháp và thiết bị thực hiện, cũng như các biện pháp bảo vệ các công trình hiện hữu, kết cấu hiện trạng, các hệ thống thông tin liên lạc ngầm;
– Các giải pháp kỹ thuật liên quan đến vấn đề thông gió, thắp sáng và thoát nước trong thời gian thi công cống;
– Các biện pháp để bảo vệ các công trình xung quanh khỏi chấn động và tiếng ồn theo TCVN 3985;
– Tính toán nhu cầu sử dụng nhân lực ở công trường để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và điều kiện an toàn lao động;
– Tổ chức giao thông trong giai đoạn thi công;
– Các biện pháp bảo vệ và di chuyển cây xanh.
10.1.4 Đối với thi công cống thoát nước trong điều kiện địa chất thủy văn phức tạp cần sử dụng khiên đào cân bằng áp lực.
CHÚ THÍCH: Khiên đào cơ giới hóa cân bằng áp lực được phân ra thành các nhóm sau:
– Khiên đào cân bằng áp lực bằng bentonite;
– Khiên đào cân bằng áp lực bằng đất;
– Khiên đào cân bằng áp lực bằng khí nén;
– Khiên đào cân bằng áp lực bằng bọt khí.
10.1.5 Trong chỉ dẫn kỹ thuật cần đưa ra cơ sở chấp thuận phương án, khối lượng và tiến độ thực hiện, cũng như bản liệt kê các thiết bị cần thiết, các công trình tạm.
10.1.6 Trước khi tiến hành công tác thi công dựa trên những điều khoản trong biện pháp thi công và các nội dung khác của thiết kế, trong đó biện pháp thi công phải thể hiện những vấn đề sau:
– Bố trí trên công trường các công trình tạm thời để phục vụ công tác xây lắp cũng như các khu vực tập kết vật liệu vật liệu và đất đào;
– Các giải pháp kết nối giữa công trường xây dựng với hệ thống kỹ thuật của khu vực;
– Bố trí và xây dựng đường vào, đường xung quanh và đường nội bộ;
– Biện pháp và trình tự thi công giếng đứng và đào ngầm;
– Quy trình bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị thi công, hệ thống dẫn đường, đường ống vận chuyển và thủy lực, ống mềm và đường dây cáp;
– Biện pháp và yêu cầu về đảm bảo an toàn;
– Biện pháp phòng chống cháy nổ trong khi thi công;
– Phương án, kế hoạch ứng phó khẩn cấp khi xảy ra sự cố trong thời gian thi công công trình ngầm.
10.2 Thi công giếng đứng
10.2.1 Bố trí các giếng lắp ráp, tháo dỡ và trung gian cần thực hiện phù hợp với quy hoạch và công nghệ thi công trong hồ sơ thiết kế được.
10.2.2 Thi công giếng đứng, tùy thuộc vào điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và điều kiện xây dựng, độ sâu đào, loại khiên đào sử dụng có thể áp dụng các phương pháp thi công sau:
– Sử dụng các đốt giếng hình tròn hoặc khung gia cố, block bê tông cốt thép hoặc bằng gang (Xem Hình 3 và Hình 4);
– Thi công lắp ghép bằng thiết bị chuyên dụng (xem Hình 5);
– Tường trong đất hoặc tường cọc (xem Hình 6 đến Hình 8);
– Cừ thép kết hợp văng chống (xem Hình 9).
10.2.3 Kích thước, hình dạng của giếng đứng phải phù hợp với thiết bị đào sử dụng và yêu cầu công nghệ.
10.2.4 Đáy và phần dưới của tường giếng đứng phải được đổ bê tông cốt thép xung quanh theo chu vi với độ cao không nhỏ hơn 2,5 m tính từ đỉnh của cống.
Thành giếng tại vùng thiết bị đào vào và ra được khuyến cáo là không đặt cốt thép với điều kiện tăng cường cốt tại chu vi của vùng đó.
10.2.5 Kết cấu gia cường giếng xuất phát phải tính toán chịu được áp lực đất, áp lực thủy tĩnh và tải trọng tạm thời cũng như lực ép kích đưa khiên đào vào gương đào hoặc lực kích lớn nhất.
10.2.6 Khi thi công giếng đứng bằng phương pháp thông thường trong đất bão hòa nước cần xem xét sử dụng các phương pháp thi công đặc biệt như: băng hóa, hạ mực nước ngầm, bơm vữa và gia cố đất.

CHÚ DẪN:
1 Bệ đỡ 3 Tấm chắn
2 Đai gia cường 4 Bê tông cốt thép đổ tại chỗ
Hình 3 – Giếng đứng sử dụng đốt giếng hình tròn

CHÚ DẪN:
1 Giá đỡ 3 Khung gia cường 5 Bê tông cốt thép đổ tại chỗ
2 Thanh gia cường 4 Tấm chắn 6 Khung gia cường tạm thời
Hình 4 – Giếng đứng sử dụng khung gia cố

CHÚ DẪN:
1 Tường dẫn 3 Ống bê tông cốt thép lắp ghép
2 Vật liệu bao ngoài 4 Mũi
Hình 5 – Giếng đứng lắp ghép

CHÚ DẪN:
1 Tường dẫn 3 Khung gia cường 5 Khung gia cường tạm thời
2 Giằng đỉnh 4 Tường trong đất
Hình 6 – Giếng đứng sử dụng tường trong đất loại 1

CHÚ DẪN:
1 Tường dẫn 3 Tường cọc
2 Giằng đỉnh 4 Dầm bao
Hình 7 – Giếng đứng sử dụng tường trong đất loại 2

CHÚ DẪN:
1 Tường dẫn 3 Thanh gia cường
2 Giằng đỉnh 4 Tường cọc
Hình 8 – Giếng đứng sử dụng tường trong đất loại 3

CHÚ DẪN:
1 Khung gia cường 2 Tường cừ
Hình 9 – Giếng đứng sử dụng cừ thép kết hợp văng chống
10.3 Phương pháp đào ngầm trong thi công cống thoát nước
10.3.1 Công tác thi công phải theo các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, các yêu cầu về an toàn lao động, các yêu cầu vận hành trang thiết bị kỹ thuật.
10.3.2 Thi công đào ngầm chỉ được bắt đầu sau khi thực hiện các biện pháp trong Chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công và đề cương quan trắc địa kỹ thuật để ngăn ngừa những biến dạng xung quanh công trình lân cận (nhà, công trình và hệ thống đường ống ngầm).
10.3.3 Biện pháp thi công trong đất cát và á sét bão hoà nước cần xem xét gia cố đất ở khu vực xung quanh đầu ra của máy đào ở vị trí giếng nhận và đầu vào của máy đào ở vị trí giếng xuất phát với phạm vị gia cố không nhỏ hơn chiều dài của khiên đào tính từ thành giếng hoặc vòng đệm bịt kín trong trường hợp phức tạp có thể áp dụng cả hai phương pháp.
10.3.4 Việc đưa gương đào ra khỏi giếng phải được đặt trên bệ đỡ đã chuẩn bị sẵn. Dung sai không lớn hơn 10 mm theo phương dọc và 30 mm theo phương ngang, cấu tạo của bệ đỡ phải được thể hiện trong biện pháp thi công.
10.3.5 Khiên đào đường kính nhỏ hơn 3,6m chỉ được đưa ra khỏi giếng nhận sau khi nghiệm thu và lập các biên bản tương ứng. Đối với khiên đào có đường kính lớn hơn hoặc bằng 3,6 m, việc đưa ra khỏi giếng nhận cần phù hợp chỉ dẫn kỹ thuật.
10.3.6 Độ lệch của khiên đào theo phương đứng đối với cống thi công bằng phương pháp đào ngầm so với thiết kế không được vượt quá:
– ± 30 mm khi đường kính cống từ 1 000 mm đến 1 400 mm;
– ± 50 mm khi đường kính cống lớn hơn 1 400 mm.
– Độ lệch của khiên đào theo phương ngang so với thiết kế:
– ± 100 mm khi đường kính cống từ 1 000 mm đến 1 400 mm;
– ± 200 mm khi đường kính cống lớn hơn 1 400 mm.
Độ lệch cho phép của ống cống theo phương ngang đối với công nghệ thi công hầm nhỏ không được lớn hơn 100 mm.
10.3.7 Gờ giữa các khối vỏ ống lắp ghép ở trong và ở giữa các vòng tại khu vực lắp ráp không được vượt quá ± 5 mm so với thiết kế, và sau khi ổn định dưới áp lực đất là ± 10 mm.
10.3.8 Công nghệ thi công cống phải đảm bảo sao cho đất nền chuyển vị và độ lún bề mặt là nhỏ nhất để không làm ảnh hưởng đến khả năng sử dụng bình thường của nhà và công trình lân cận.
Không được phép có các khoảng trống giữa đất nền và mặt ngoài của vỏ ống cống. Phải kiểm tra, giám sát liên tục khối lượng đất đào khi thi công với thể tích hình học của cống.
Trong trường hợp có hiện tượng thám hoặc rò rì phải có biện pháp khắc phục phù hợp với biện pháp thi công đối với yêu cầu của quy trình công nghệ
10.3.9 Khi thi công cống bằng tổ hợp máy đào hầm, áp lực lên gương đào để giảm thiểu độ lún bề mặt phải xác định theo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất đối với loại máy đào sử dụng và theo phương pháp xác định áp lực phù hợp với tiêu chuẩn có liên quan.
10.3.10 Biện pháp thi công phải định trước việc bố trí mạng lưới giếng quan trắc nước ngầm dọc theo tuyến cống khi đào trong đất chứa nước bởi vì cao độ mực nước dưới đất ảnh hưởng đến áp lực tính toán lên gương đào.
Khoảng cách giữa các giếng quan trắc xác định phụ thuộc vào chênh lệch cao độ của nước dưới đất và có thể dao động từ 100 m đến 150 m.
10.3.11 Khi thi công bằng khiên đào gương mở (Open-face shield) phải tiến hành chống kịp thời ngay tại gương đào.
10.3.12 Thi công đào ngầm bên dưới nhà, công trình, tàu điện ngầm, đường sắt, đường ô tô và các đường ống đô thị khác phải xét đến điều kiện địa chất công trình và điều kiện địa chất thủy văn, sử dụng các biện pháp thi công đặc biệt đã được lập trong hồ sơ thiết kế, phối hợp chặt chẽ với chủ sở hữu công trình tuyến cống đi qua.
10.3.13 Sau khi hoàn thành công tác thi công cần tháo dỡ các máy móc thiết bị, tiến hành sửa chữa và phục hồi lại đường phố (trong trường hợp có lún sụt), tháo dỡ rào chắn, tiến hành thu dọn, hoàn trả lại mặt bằng khu vực xây dựng.
10.3.14 Khi đào cống phải lập hồ sơ thi công, trong đó có trình bày các thống kê và trình tự tiến hành các công tác đào và thi công xây lắp khác.
11 Kiểm tra và nghiệm thu
11.1 Yêu cầu chung đối với công tác kiểm tra
11.1.1 Công tác giám sát thi công xây lắp phải chú ý đến các yêu cầu sau:
– Kiểm tra đầu vào;
– Kiểm tra trong quá trình thi công;
– Kiểm tra nghiệm thu.
11.1.2 Kiểm tra đầu vào cần tiến hành trong quá trình đưa vật liệu vào sử dụng với mục đích xác nhận sự phù hợp của các đặc tính kỹ thuật của vật liệu, cấu kiện cung cấp với các yêu cầu của thiết kế.
Khi kiểm tra đầu vào cần tiến hành:
– Kiểm tra hồ sơ thiết kế;
– Kiểm tra vật liệu đầu vào sử dụng, cấu kiện và máy móc thiết bị.
11.1.3 Kiểm tra trong quá trình thi công cần tiến hành trong quá trình thực hiện công tác xây lắp khi đào ngầm để kiểm tra công tác từ chuẩn bị, xây lắp và hoàn thiện theo hồ sơ thiết kế và yêu cầu trong Điều 10.
11.1.4 Kiểm tra nghiệm thu phải tiến hành sau khi hoàn thành công việc được nêu trong Điều 10 để kiểm tra thiết kế bằng cách sử dụng các phương pháp kiểm tra sau:
– Kiểm tra bằng mắt thường;
– Kiểm tra bằng thiết bị;
– Thử thủy lực tuyến ống tự chảy.
11.2 Kiểm tra đầu vào
11.2.1 Kiểm tra đầu vào đối với hồ sơ thiết kế phải xem xét toàn bộ hồ sơ bao gồm cả chỉ dẫn kỹ thuật và biện pháp thi công để kiểm tra những vấn đề sau:
– Tính đồng bộ của hồ sơ thiết kế;
– Kiểm tra việc phê duyệt thiết kế;
– Kiểm tra việc trích dẫn, sử dụng tiêu chuẩn trong hồ sơ thiết kế;
– Kiểm tra chỉ giới xây dựng.
11.2.2 Khi kiểm tra đầu vào đối với vật liệu, sản phẩm xây dựng cần kiểm tra:
– Chứng nhận chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình.
– Chứng nhận chất lượng theo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, yêu cầu thiết kế và các tài liệu có liên quan.
– Các tài liệu kèm theo của nhà cung cấp vật liệu, sản phẩm và vữa xi măng xác nhận chất lượng của các vật liệu, sản phẩm và thiết bị đã nêu (bảng dữ liệu, tiêu chuẩn, chứng nhận chất lượng, thông số kỹ thuật, chứng chỉ tương tự);
– Xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn.
– Sự phù hợp về các đặc tính, kích thước và tính chất của vật liệu và sản phẩm được sử dụng cho công trình.
– Sự phù hợp về nhãn hiệu vật liệu và cấu kiện cung cấp trên mỗi sản phẩm.
11.2.3 Kết quả kiểm tra đầu vào phải được lập thành biên bản có sự chứng kiến của các bên tham gia.
11.3 Kiểm tra trong quá trình thi công
11.3.1 Kiểm tra công tác chuẩn bị trong quá trình thi công cần thực hiện những công tác sau:
– Kiểm tra sự phù hợp với biện pháp thi công và các yêu cầu nêu trong Điều 10;
– Kiểm tra sự đầy đủ đối với các quy trình công nghệ và sự phù hợp các quy trình này trong quá trình thi công;
– Kiểm tra triển khai định vị tuyến, công trình, hạng mục công trình ngoài thực địa;
– Xác định hiện trạng nhà và công trình lân cận nằm trong khu vực ảnh hưởng khi thi công đào ngầm;
– Kiểm tra sự đầy đủ của biên bản nghiệm thu đầu vào.
11.3.2 Kiểm tra công tác xây lắp trong quá trình thi công cống gồm có:
– Kiểm tra các giếng đứng và hố kích theo 10.2;
– Kiểm tra công tác đào ngầm theo các yêu cầu nêu trong 11.4;
– Kiểm tra khối lượng đất đào thực tế với khối lượng tính toán lý thuyết;
CHÚ THÍCH: Khối lượng đất đào thực tế xác định bằng đường kính đường hầm bên ngoài của khiên đào có xét đến hệ số đào (thường lấy bằng 1,1)
– Kiểm tra bằng mắt bên trong cống;
CHÚ THÍCH: Nếu phát hiện thấy bên trong cống có vết nứt phải đánh dấu vị trí để quan trắc theo dõi và xử lý.
– Kiểm tra độ lệch của khiên đào theo các yêu cầu nêu trong 10.3.6 và 10.3.7;
– Kiểm tra việc lắp đặt ống cống trong trường hợp ghép bằng các tấm block theo yêu cầu nêu trong 10.3.8;
– Kiểm tra chất lượng công tác chuẩn bị và bơm vữa lấp đầy các khoảng trống xung quanh vỏ cống theo các yêu cầu nêu trong chỉ dẫn kỹ thuật;
– Kiểm tra lắp đặt cốt thép trong các ống cống bê tông cốt thép theo các yêu cầu nêu trong chỉ dẫn kỹ thuật;
– Kiểm tra thiết bị bảo vệ các giếng trên tuyến cống khỏi những tác động do xâm thực của môi trường theo các yêu cầu nêu trong chỉ dẫn kỹ thuật;
– Kiểm tra công tác trắc đạc, định vị khi đào sử dụng các thiết bị trắc địa tương ứng với hồ sơ thiết kế và yêu cầu về thiết bị theo chỉ dẫn kỹ thuật.
11.3.3 Kết quả kiểm tra đối với các hạng mục khuất (ẩn) để chuyển sang công việc tiếp theo phải phù hợp với các yêu cầu của hồ sơ thiết kế phải được ghi trong biên bản kiểm tra công tác ngầm.
11.3.4 Kiểm tra trong giai đoạn thi công phải tiến hành trong quá trình thực hiện cho đến khi hoàn thành công tác xây lắp. Kết quả kiểm tra trong giai đoạn thi công phải được ghi chép trong nhật ký thi công.
11.4 Kiểm tra nghiệm thu
11.4.1 Chuẩn bị và lập các hồ sơ nghiệm thu để đưa công trình vào sử dụng.
11.4.2 Tính chính xác của tuyến cống theo phương ngang và phương đứng phải được xác nhận bằng số liệu quan trắc.
11.4.3 Công tác nghiệm thu bao gồm:
– Kiểm tra sự phù hợp với thành phần và khối lượng thực hiện theo thiết kế theo 11.4.8;
– Kiểm tra các thí nghiệm kiểm soát chất lượng trong quá trình xây dựng;
– Kiểm tra việc bơm vữa xi măng;
– Nghiệm thu ống cống bê tông cốt thép toàn khối (kiểm tra bằng mắt thường những dấu hiệu của dò rỉ, vết nứt, đánh giá cường độ bê tông);
– Kiểm tra khắc phục những thiếu sót được ghi trong nhật ký công trường khi kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác xây lắp.
11.4.4 Nghiệm thu các bước trung gian phải được thực hiện đầy đủ phù hợp với kết cấu của công trình theo thiết kế.
Ngoài ra, kiểm tra trực quan phải phát hiện thấy trước các dấu hiệu của dò rì, nứt, sứt vỡ, biến dạng và lệch giữa của các khối lắp ghép hay đốt cống.
11.4.5 Thi công lớp vỏ bên trong của ống cống cần thực hiện kiểm tra đối với các công tác sau:
– Khi lắp ghép các tấm vòm phải thực hiện đo đạc theo mọi hướng cho từng tấm, khúc, đốt riêng biệt và kiểm tra bằng dưỡng;
– Khi lắp đặt khung cốt thép cần kiểm tra sự phù hợp với các thông số của thiết kế;
– Sau khi tháo ván khuôn cần kiểm tra chiều dày thực tế của ống cống để đảm bảo phù hợp với độ dày thiết kế.
– Ngoài việc đo đạc cần kiểm tra trực quan chất lượng mặt ngoài và mặt trong của ống cống.
11.4.6 Sau khi thi công lớp vỏ bên trong ống cống cần tiến hành kiểm tra trực quan bề mặt để tìm các dấu hiệu dò rỉ. Trong trường hợp cần sửa chữa phải tiến hành sau khi bơm vữa vào ống cống theo sự phương án đã được chuẩn bị phù hợp với yêu cầu công nghệ.
11.4.7 Thí nghiệm thủy lực kiểm tra độ kín khít của cống tham khảo Phụ lục E.
11.4.8 Kiểm tra sự phù hợp với thành phần, khối lượng công việc thực hiện trong dự án bao gồm:
– Kiểm tra bản vẽ hoàn công. Nếu các kích thước thực tế của công trình, hạng mục công trình không vượt quá sai số cho phép so với kích thước thiết kế, bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên có liên quan đóng dấu và ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công;
– Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới;
– Kiểm tra hồ sơ chất lượng;
– Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu, hoàn công của các hạng mục bị che khuất;
– Nhật ký thi công và nhật ký giám sát tác giả.
11.4.9 Công tác nghiệm thu được tiến hành sau khi đã sửa chữa các thiếu sót (nếu có) ghi trong biên bản và được các bên có liên quan xác nhận.
11.4.10 Không được phép để xảy ra các trường hợp sau:
– Độ dốc của cống nhỏ hơn độ dốc cho phép trong 6.2.8;
– Độ dốc của cống mà trong đó vận tốc nước thải lớn hơn vận tốc nêu trong 6.2.7;
– Có dấu hiệu của dò rỉ.
Phụ lục A
(tham khảo)
Xác định tải trọng do áp lực đất trong tính toán ống cống
A.1 Tải trọng theo phương thẳng đứng và phương ngang gây ra bởi áp lực đất khi thi công bằng phương pháp đào ngầm hoặc các tải trọng thường xuyên khác trong phạm vi xung quanh ống cống hay vòm áp lực khi tính toán vỏ ống cho phép sử dụng như là lực phân bố đều.
A.2 Tải trọng tiêu chuẩn lên ống cống, thi công bằng phương pháp đào ngầm (kín) được xác định theo kết quả khảo sát địa chất công trình có tính đến khả năng hình thành vòm áp lực trong đất (Xem Hình A.1).

CHÚ DẪN:
b Chiều rộng của ống cống h1 Chiều cao của vòm áp lực
h Chiều cao ống cống φk Góc ma sát trong của đất
L Khẩu độ của vòm áp lực
Hình A.1 – Sơ đồ xác định áp lực đất
Trong trường hợp có hình thành vòm áp lực thì áp lực đất lấy theo trọng lượng khối đất giới hạn trong phạm vi vòm áp lực và các mặt trượt. Khi không có khả năng hình thành vòm áp lực cũng như khi khoảng cách từ đỉnh vòm áp lực đến mặt đất nhỏ hơn chiều cao vòm áp lực thì áp lực đất lấy bằng trọng lượng toàn bộ cột đất từ đỉnh hầm đến mặt đất.
A.3 Trường hợp không hình thành vòm áp lực (với đất rời bão hòa nước và đất sét yếu…) tải trọng tác dụng phải xét đến toàn bộ áp lực của chiều dày đất phía trên đỉnh cống. Áp lực đất tiêu chuẩn lên vỏ hàm khi không hình thanh vòm áp lực lấy:
a) Áp lực theo phương thẳng đứng q, (kN/m2).
|
|
(A.1) |
b) Áp lực theo phương nằm ngang p, (kN/m2) tính theo công thức:
|
|
(A.2) |
trong đó:
Hi là chiều dày của các lớp đất, tính bằng mét (m);
γl là trọng lượng riêng của các lớp đất, tính bằng kilôniutơn trên mét khối (kN/m3);
n là số lớp đất;
φk là góc ma sát trong của đất lấy theo kết quả khảo sát địa chất công trình, tính bằng độ (°).
Khi có hình thành vòm áp lực nhưng khoảng cách từ đỉnh cống đến mặt đất nhỏ hơn chiều cao của vòm áp lực thì tải trọng tác dụng cũng phải xét đến toàn bộ áp lực của chiều dày đất phía trên đỉnh cống
A.4 Áp lực tiêu chuẩn của đất đá lên vỏ hầm khi hình thành vòm áp lực coi như phân bố đều. Áp lực theo phương thẳng đứng q, (kN/m2) và áp lực theo phương nằm ngang p, (kN/m2) tính theo công thức:
|
|
(A.3) |
trong đó:
γ là trọng lượng thể tích của đất trên đỉnh hầm, tính bằng kilôniutơn trên mét khối (kN/m3);
h1 là chiều cao vòm áp lực trên đỉnh cống, tính bằng mét (m);
h là chiều cao hoặc đường kính cống đối với cống tròn, tính bằng mét (m);
φk là góc ma sát trong của đất lấy theo kết quả khảo sát địa chất công trình, tính bằng độ (°).
CHÚ THÍCH 1: Nếu đất đá đồng nhất thì γ là trọng lượng riêng của lớp đất nằm trong phạm vi vòm áp lực.
CHÚ THÍCH 2: Nếu trên hầm có nhiều lớp đất khác nhau thì γ là trọng lượng riêng trung bình của các lớp đất đó.
A.5 Chiều cao vòm áp lực h1, tính bằng mét (m), được xác định theo công thức:
|
|
(A.4) |
trong đó:
f là hệ số kiên cố của đất đá xác định theo Phụ lục C;
L là khẩu độ vòm áp lực trên cống, tính bằng mét (m) (Xem Hình A.1);
|
|
(A.5) |
b là chiều rộng hoặc đường kính cống đối với cống tròn, tính bằng mét (m);
h là chiều cao hoặc đường kính cống đối với cống tròn, tính bằng mét (m);
φk là góc ma sát trong của đất lấy theo kết quả khảo sát địa chất công trình, tính bằng độ (°).
Đối với cống nằm trong khu vực đất sét thì chiều cao vòm áp lực được nhân thêm hệ số trong những trường hợp sau:
– Trường hợp cống đặt sâu hơn 45m thì nhân với hệ số K1 = H/45 với H là độ sâu từ mặt đất đến đáy cống;
– Trường hợp đất bị suy giảm cường độ do ảnh hưởng của nước ngầm thì nhân với hệ số K2 (K2<1,3).
A.6 Chiều cao của vòm áp lực trên đỉnh cống trong điều kiện hình thành vòm áp lực đối với đá xác định như sau:
a) Trường hợp đá gây ra cả áp lực theo phương thẳng đứng và nằm ngang xác định theo công thức
|
|
(A.6) |
b) Trường hợp đá chỉ gây ra áp lực theo phương thẳng đứng xác định theo công thức:
|
|
(A.7) |
trong đó:
R là cường độ chịu nén giới hạn của đá, tính bằng megapascal (MPa);
α là hệ số tính đến ảnh hưởng của độ nứt nẻ của khối đá, lấy theo Bảng A.1 và Bảng A.2.
Bảng A.1 – Xác định hệ số α theo cường độ chịu nén giới hạn của đá
|
Mức độ nứt nẻ |
Hệ số α theo cường độ chịu nén giới hạn của đá |
||||
|
10 MPa |
20 MPa |
40 MPa |
80 MPa |
100 MPa |
|
| I – Nguyên khối |
1,7 |
1,4 |
1,2 |
1,1 |
1,0 |
| II – Nứt nẻ yếu |
1,4 |
1,2 |
1,0 |
0,9 |
0,8 |
| III – Nứt nẻ vừa |
1,2 |
0,9 |
0,7 |
0,6 |
0,5 |
| IV – Nứt nẻ mạnh |
0,9 |
0,7 |
0,5 |
0,4 |
0,3 |
| V – Nứt nẻ rất mạnh |
0,7 |
0,4 |
0,3 |
0,2 |
0,1 |
Áp lực ngang của đá được xác định theo kinh nghiệm của công trình xây dựng trong điều kiện tương tự. Trong trường hợp không có thì khi tính toán ống cống cần thực hiện theo hai phương án: có áp lực ngang và không có áp lực ngang.
A.7 Chiều cao của vòm áp lực tính theo công thức A.6 và A.7 cần nhân với hệ số điều chỉnh sau:
– 1,2 khi nước chảy vào vòm áp lực trong trường hợp các khe nứt (của đá) được lấp đầy bởi vật liệu mềm hoặc sét nhão;
– 1,1 khi các khe nứt phát triển nhất trong nhóm tạo một góc nhỏ hơn 45 độ so với trục của cống;
– 0,8 khi đào cống không sử dụng phương pháp nổ mìn.
Bảng A.2 – Xác định mức độ nứt nẻ
|
Độ rỗng nứt nẻ |
Xác định mức độ nứt nẻ (theo mật độ khe nứt, m) |
|||
|
(%) |
Rất hiếm |
Hiếm |
Dày đặc |
Rất dày đặc |
| Ít (nhỏ hơn 0,3) |
I |
II |
III |
IV |
| Vừa (từ 0,3 đến < 1,0) |
II |
III |
IV |
V |
| Mạnh (từ 1,0 đến < 3,0) |
III |
IV |
V |
V |
| Rất mạnh (lớn hơn 3,0) |
IV |
V |
V |
V |
| CHÚ THÍCH 1: Khi xác định độ rỗng nứt nẻ chất lấp nhét hoặc đất sét trong khe nứt không được xét đến.
CHÚ THÍCH 2: Đối với độ rỗng nứt nẻ mạnh và rất mạnh đồng thời thể hiện rõ sự gồ ghề của khối đá thì mức độ nứt nẻ được xếp vào loại V, không phụ thuộc vào mật độ khe nứt. CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp tính liền khối bị phá hủy hoàn toàn do thớ của khối đá kết quả là thì mức độ nứt nẻ cũng được xếp vào nhóm V. CHÚ THÍCH 4: Khi xuất hiện mặt trượt thì mức độ nứt nẻ tăng thêm một cấp CHÚ THÍCH 5: Khi các vết nứt được khắc phục một phần thì mức độ nứt nẻ được giảm đi một cấp, khắc phục hoàn toàn thì được xếp vào nhóm I |
||||
A.8 Trong trường hợp, khi đất nền có khả năng phát triển các quá trình bất lợi đối với ống cống như biểu hiện ứng suất kiến tạo, các hiện tượng như Các tơ, trương nở, từ biến của đất hoặc dự kiến các thuộc tính và trạng thái của đất thay đổi đáng kể dẫn đến việc sử dụng các phương pháp thi công đặc biệt thì giá trị của tải trọng tác dụng lên ống cống cần được xác định trên cơ sở các nghiên cứu cụ thể hơn.
A.9 Khi chiều cao vòm áp lực của đá nhỏ hơn 1/6 khẩu độ, việc tính toán kết cấu cần thực hiện dựa trên tác động của sụt lở. Tải trọng theo phương thẳng đứng thu được từ điều kiện hình thành vòm áp lực cần phân bố theo bề mặt của ống cống, tương ứng với % khẩu độ cống ở vị trí bất lợi nhất.
A.10 Trị số của áp lực của đất đá trong các loại đất đá có hệ số kiên cố f ≤ 4 phải lấy bằng trọng lượng của khối đá giới hạn bởi vòm áp lực nếu khoảng cách từ đỉnh cống đến mặt đất lớn hơn hai lần chiều cao của vòm áp lực. Khi đỉnh cống nằm nông hơn thì trị số áp lực đất đá phải lấy bằng trọng lượng toàn bộ chiều dày lớp đá nằm trên.
A.11 Trí số áp lực đất lên hai cống song song được xác định phụ thuộc vào kích thước mỗi cống, phần đất giữa chúng và tính chất cơ lý của đất đá.
– Khi có khả năng hình thành trên mỗi hầm một vòm áp lực thì tính riêng cho từng hầm.
– Các trường hợp còn lại tính theo vòm áp lực chung giữa các hầm.
A.12 Trường hợp cống đặt trong vùng đất sét bùn bão hòa nước hay cát chảy không ổn định thì trị số áp lực được tính theo áp lực của chất lỏng. Khi đó trọng lượng thể tích.
|
|
(A.8) |
trong đó:
γ là trọng lượng thể tích của đất, tính bằng kilôniutơn trên mét khối (kN/m3).
γw là trọng lượng thể tích của nước, lấy bằng 10 kN/m3.
e là hệ số rỗng của đất.
Độ lớn của áp lực thủy tĩnh xác định dựa theo mức lớn nhất và nhỏ nhất và được điều chỉnh sau khi hoàn thành công trình.
A.13 Tải trọng của nhà, công trình nằm trên tuyến cống xác định theo diện tích sàn và số tầng, thông thường lấy 10 kN/m2 cho một tầng.
Khi vị trí của nhà và công trình trên mặt đất nằm trong phạm vi cung trượt của đất nền cần tính toán tải trọng ngang tăng thêm tương ứng.
A.14 Tải trọng ngang tiêu chuẩn tác dụng lên ống cống tròn trong đất sét ở trạng thái dẻo và chảy, đất bão hòa, đồng thời trong đất ở trạng thái hóa lỏng không được lớn hơn 0,75 lần giá trị của tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn được xác định tương ứng với trọng lượng của lớp đất phía trên.
A.15 Tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn do trọng lượng bản thân kết cấu xác định căn cứ vào kích thước và trọng lượng vật liệu của kết cấu.
A.16 Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng thường xuyên khi tính toán kết cấu ống cống theo khả năng chịu tải lấy theo Bảng A.3.
A.17 Trường hợp cống được đặt dưới mực nước dưới đất, cần kiểm tra đẩy nổi theo công thức:
|
|
(A.9) |
trong đó:
G là tổng tải trọng theo phương thẳng đứng với hệ số độ tin cậy (hệ số vượt tải) nhỏ nhất, tính bằng kilôniutơn trên mét vuông (kN/m2);
A là diện tích đáy cống trên một mét dài, tính bằng mét vuông (m2);
hw là khoảng cách từ mực nước dưới đất đến đáy cống, tính bằng mét (m);
γw là trọng lượng riêng của nước lấy bằng 10 kN/m3;
γf là hệ số độ tin cậy (hệ số vượt tải) lấy bằng 1,2.
Bảng A.3 – Xác định hệ số độ tin cậy (hệ số vượt tải)
|
Loại tải trọng |
Hệ số độ tin cậy |
| 1. Do trọng lượng của cốt đất đá phía trên đỉnh cống |
1,1 (0,9) |
| 2. Do áp lực đất khi hình thành vòm áp lực trong đất |
|
| – Đá |
1,6 |
| – Sét |
1,5 |
| – Cát và đất hòn lớn |
1,4 |
| – Do áp lực đất khi sụt lở |
1,8 |
| 3. Áp lực ngang của đất |
1,2 (0,8) |
| 4. Áp lực thủy tĩnh |
1,1 (0,9) |
| 5. Trọng lượng bản thân của kết cấu |
|
| 6. Bê tông đúc sẵn |
1,1 (0,9) |
| 7. Bê tông và bê tông cốt thép toàn khối |
1,2 (0,8) |
| 8. Kim loại |
1,05 |
| 9. Lớp cách nhiệt hay lớp lót và lớp hoàn thiện |
1,3 |
| 10. Tải trọng do ứng suất trước của ống cống và áp lực kích khiên đào |
1,3 |
| CHÚ THÍCH 1: Hệ số độ tin cậy (hệ số vượt tải) trong ngoặc được lấy trong trường hợp khi sử dụng sẽ làm cho tải trọng tác dụng lên ống cống bất lợi hơn.
CHÚ THÍCH 2: Đối với những tải trọng được xác định theo những kết quả nghiên cứu ngoài hiện trường thì hệ số độ tin cậy (hệ số vượt tải) nên lấy bằng 1. CHÚ THÍCH 3: Khi xác định áp lực đất đá nằm ngang, tính toán, ngoài hệ số độ tin cậy (hệ số vượt tải) của áp lực đất đá nằm ngang còn phải xét đến hệ số độ tin cậy (hệ số vượt tải) tương ứng của áp lực đất đá thẳng đứng. |
|
Phụ lục B
(tham khảo)
Xác định lực ép ống cho công nghệ thi công hầm nhỏ
B.1 Lực ép lên đoạn ống là lực cần thiết để vượt qua được các lực kháng như: áp lực ban đầu, ma sát của đất, hao tổn do ma sát giữa các máy móc thiết bị, lực kháng do áp lực tĩnh của ống lên đất, lực dính giữa ống và đất.
CHÚ THÍCH: Các lực kháng có thể thay đổi phụ thuộc vào điều kiện địa chất công trình, độ sâu đặt cống và phương pháp ép.
B.2 Lực ép lên ống đối với tải trọng của áp lực thủy tĩnh và áp lực đất lên gương đào xác định theo công thức sau:
|
|
(B.1) |
trong đó:
P0 là lực ép ban đầu, tính bằng kilôniutơn (kN);
Pj là lực ma sát và lực dính xung quanh ống cống, tính bằng kilôniutơn (kN).
B.3 Lực ép ban đầu P0, kN, xác định theo công thức:
|
|
(B.2) |
trong đó:
Pw là áp lực buồng, tính bằng kilôniutơn trên mét vuông (kN/m2);
Pe là lực ép lên bề mặt của gương: đối với đất lấy bằng 150 kN/m2; đối với sỏi lấy bằng 300kN/m2;
Da là đường kính ngoài của ống cống, tính bằng mét (m).
B.4 Áp lực buồng Pw, tính bằng kilôniutơn trên mét vuông (kN/m2) xác định theo công thức:
|
|
(B.3) |
trong đó:
Pz là áp lực ngang của đất lên mâm đào, tính bằng kilôniutơn trên mét vuông (kN/m2) được tính theo áp lực của đất với hệ số áp lực ngang λ=0,5 có xét đến yếu tố thời gian và ảnh hưởng của nước ngầm.
B.5 Lực ma sát và lực dính xung quanh ống Pj, tính bằng kilôniutơn (kN), xác định theo công thức:
|
|
(B.4) |
trong đó:
f0 là lực kháng của đất xung quanh ống, tính bằng kilôniutơn trên mét vuông (kN/m2);
L là chiều dài kích, tính bằng mét (m).
B.6 Lực kháng của đất xung quanh ống f0, tính bằng kilôniutơn trên mét vuông (kN/m2) xác định theo công thức:
|
|
(B.5) |
trong đó:
β là hệ số lấy theo:
| Bùn và đất dính: |
0,35 |
| Đất cát: |
0,45 |
| Sỏi: |
0,60 |
| Đất cứng: |
0,35 |
q là tải trọng phân bố đều tác dụng lên ống, tính bằng kilôniutơn trên mét vuông (kN/m2);
G là trọng lượng đất tại độ sâu chôn ống, tính bằng kilôniutơn trên mét (kN/m);
c là lực dính giữa ống và đất, tính bằng kilôniutơn trên mét vuông (kN/m2).
Bảng B.1 – Hệ số ma sát và lực dính
|
Vật liệu làm ống cống với đất |
Hệ số ma sát, μ |
Giá trị trung bình, μtb |
Lực dính c, |
| 1. Bê tông với cát sỏi |
Từ 0,53 đến 0,60 |
0,55 |
0,00 |
| 2. Bê tông với đất cát pha |
Từ 0,40 đến 0,50 |
0,45 |
Từ 0,19 đến 0,16 |
| 3. Bê tông với đất sét pha |
Từ 0,36 đến 0,45 |
0,40 |
0,15 |
| 4. Bê tông với đất sét |
Từ 0,30 đến 0,50 |
0,40 |
Từ 0,22 đến 0,19 |
| 5. Bê tông với dung dịch Bentonite |
0,10 |
0,10 |
Từ 0,05 đến 0,10 |
Bảng B.2 – Ma sát đơn vị
|
Độ sâu đến đỉnh cống H, (m) |
Loại đất |
q, (MPa) |
|||||
|
Đường kính ngoài, (m) |
|||||||
|
1 270 |
1 495 |
1 780 |
2 000 |
2 500 |
3 000 |
||
|
6 |
Đất cát |
0,0056 |
0,0060 |
0,0065 |
0,0064 |
0,0072 |
0,0075 |
|
Đất loại sét |
0,0047 |
0,0050 |
0,0054 |
0,0055 |
0,0061 |
0,0063 |
|
|
10 |
Đất cát |
0,0063 |
0,0069 |
0,0076 |
0,0082 |
0,0089 |
0,0097 |
|
Đất loại sét |
0,0053 |
0,0059 |
0,0064 |
0,0069 |
0,0076 |
0,0082 |
|
|
15 |
Đất cát |
0,0072 |
0,0081 |
0,0089 |
0,0097 |
0,0107 |
0,0116 |
|
Đất loại sét |
0,0061 |
0,0068 |
0,0076 |
0,0083 |
0,0091 |
0,0099 |
|
|
20 |
Đất cát |
0,0074 |
0,0084 |
0,0095 |
0,0104 |
0,0117 |
0,0128 |
|
Đất loại sét |
0,0063 |
0,0072 |
0,0081 |
0,0089 |
0,0099 |
0,0109 |
|
| CHÚ THÍCH: Với những ống có đường kính ngoài khác với giá trị tham khảo trong Bảng B.2 có thể tự xác định ma sát đơn vị và sử dụng nếu đủ số liệu tin cậy. | |||||||
Phụ lục C
(tham khảo)
Hệ số kiên cố của một số loại đất đá
Bảng C.1 – Hệ số kiên cố của một số loại đất đá
|
Loại đất đá xung quanh và phía trên đỉnh cống |
Hệ số kiên cố f |
| 1. Đá sét (Đá phiến, sét kết, đá phấn….) |
1,0 |
| 2. Đất sét cứng quá cố kết |
0,9 |
| 3. Đất mảnh lớn có chất lấp nhét là cát và cát pha, đất sét và sét pha trạng thái cứng |
0,8 |
| 4. Cát chặt ít ẩm và cát pha lẫn sét pha |
0,7 |
| 5. Sét và sét pha trạng thái nửa cứng |
0,6 |
Phụ lục D
(tham khảo)
Thông số của ống bê tông cốt thép trong công nghệ thi công hầm nhỏ
Đối với hệ thống cống thoát nước thải kiến nghị sử dụng ống bê tông cốt thép với các thông số đưa ra trong Bảng D.1
Bảng D.1 – Các thông số tham khảo của ống cống bê tông cốt thép
|
Đường kính ống cống, mm |
Chiều dày t, mm |
Chiều dài L, mm |
Độ sâu đặt cống tham khảo H, m |
Trọng lượng tham khảo, T |
|
|
Đường kính ngoài |
Đường kính trong |
||||
|
1 270 |
1 000 |
135,0 |
3 000 |
Từ 25,0 đến 30,0 |
3,58 |
|
1 495 |
1 200 |
147,5 |
3 000 |
5,48 |
|
|
1 780 |
1 400 |
190,0 |
3 000 |
7,22 |
|
|
1 780 |
1 500 |
140,0 |
3 000 |
5,65 |
|
|
1 940 |
1 500 |
220,0 |
3 000 |
9,30 |
|
|
2 000 |
1 600 |
200,0 |
3 000 |
8,63 |
|
|
1 940 |
1 660 |
140,0 |
3 000 |
6,10 |
|
|
2 500 |
2 000 |
250,0 |
3 000 |
13,40 |
|
|
3 000 |
2 500 |
250,0 |
3 000 |
16,42 |
|
|
3 600 |
3 000 |
300,0 |
3 000 |
23,50 |
|
Phụ lục E
(tham khảo)
Thí nghiệm thủy lực kiểm tra độ kín khít của cống thoát nước
E.1 Thí nghiệm kiểm tra độ kín khít của hệ thống cống thoát nước không áp thực hiện theo các yêu cầu trong chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn có liên quan.
E.2 Thí nghiệm kiểm tra độ kín khít đối với cống thoát nước cần thực hiện trước khi nghiệm thu theo các trường hợp sau:
– Xác định lượng nước được bổ sung trong cống, đặt trong đất khô cũng như trong đất ẩm khi mực nước trong đất thấp hơn 4m phía trên đỉnh của lòng cống (xem Hình E.1).
– Xác định lượng nước chảy vào trong cống, đặt trong đất ẩm khi mực nước trong đất cao hơn 4,0m phía trên đỉnh của lòng cống.
E.3 Áp lực thủy tĩnh trong cống ở cuối thời điểm kiểm tra phải bằng 0,04 MPa.
E.4 Thí nghiệm kiểm tra độ kín đối với ống không áp phải tiến hành ở đoạn ống giữa các giếng liền kề.
Trong trường hợp thực sự gặp khó khăn về vấn đề nước thí nghiệm được xác minh rõ trong hồ sơ dự án thì thí nghiệm kiểm tra đối với ống không áp được phép lựa chọn như sau (theo yêu cầu của đơn đặt hàng);
– Thí nghiệm hai hoặc ba đoạn khi tổng chiều dài của cống nhỏ hơn 5,0 km;
– Thí nghiệm một số đoạn nhưng tổng chiều dài cống thí nghiệm không được nhỏ hơn 30% khi chiều dài cống lớn hơn 5,0 km
Nếu kết quả thí nghiệm của đoạn ống được chọn không đạt yêu cầu thì phải kiểm tra cho tất các đoạn còn lại của cống.
E.5 Áp lực thủy tĩnh khi thí nghiệm được tạo ra bằng cách đổ đầy nước vào trong cống thông qua ống đứng dẫn nước. Độ lớn của áp lực thủy tĩnh được xác định theo mực nước phía trên đỉnh lòng cống trong ống đứng hoặc trên mực nước trong đất nếu như có xu hướng cao hơn cống. Độ lớn của áp lực thủy tĩnh trong ống khi thí nghiệm phải được ghi trong đề cương thí nghiệm.
E.6 Không được tác động vào các giếng dùng cho thí nghiệm kiểm tra độ kín.
E.7 Lượng nước tổn thất (phải bổ sung thêm) q, tính bằng lít trên 10 m chiều dài cống trong 30 min thí nghiệm (l/10 m), được tính theo công thức sau:
– Cống bê tông cốt thép:
|
q = 0,83 · (Di+4) |
(E.1) |
trong đó:
Di là đường kính trong của cống, tính bằng mét (m).
E.8 Đối với cống bê tông cốt thép có mối nối cao su, lượng nước tổn thất cho phép được nhân thêm với hệ số 0,7, còn đối với cống bê tông cốt thép có lớp chống thấm bằng polyethylen được nhân với hệ số 0,5.
E.9 Nghiệm thu độ kít khít nên bắt đầu sau khi ngâm đầy nước trong ống liên tục 72h đối với cống bê tông cốt thép và sau 24h đối với cống làm bằng các vật liệu khác.
E.10 Khi thời gian thí nghiệm lớn hơn 30 min thì lượng nước tổn thất cho phép được tăng lên tỷ lệ thuận với thời gian thí nghiệm.
E.11 Nghiệm thu độ kín khít của cống được xác định bởi:
a) Đo mức nước tại bể chứa nước bổ sung vào cống.
b) Đo lượng nước tổn thất trực tiếp từ cống qua ống cấp vào bên dưới.
E.12 Kích thước bể chứa phụ thuộc vào đường kính, chiều dài cống và thời gian thí nghiệm.
E.13 Độ kín khít của hệ thống cống thoát nước thải được nghiệm thu khi lượng nước tổn thất trực tiếp từ cống không lớn hơn các giá trị trong Bảng E.1.

CHÚ DẪN:
1 Ống cấp vào 3 Ống cấp vào 5 Ống xả khí
2 Van khóa 4 Bể chứa 6 Nắp bịt
7 Ống xả
Hình E.1 – Sơ đồ thí nghiệm kiểm tra độ kín khít của cống thoát nước khi mức nước dưới đất không lớn hơn đỉnh cống 4,0 m
Bảng E.1 – Lượng nước tổn thất (phải bổ sung thêm) cho phép trên 10 m chiều dài cống trong 30 min thí nghiệm đối với cống thoát nước bê tông cốt thép.
|
Đường kính trong Di, mm |
Lượng nước tổn thất cho phép đối với cống thoát nước bê tông cốt thép, lít |
|
|
Không có lớp polyethylen chống thấm |
Có lớp polyethylen chống thấm |
|
|
1 200 |
9,30 |
6,64 |
|
1 400 |
10,46 |
7,47 |
|
1 600 |
11,62 |
8,30 |
|
2 000 |
13,94 |
9,96 |
|
2 500 |
16,85 |
12,04 |
|
2 750 |
18,30 |
13,07 |
|
2 900 |
19,17 |
13,07 |
|
3 200 |
20,92 |
14,94 |
|
3 600 |
32,24 |
16,60 |
|
3 800 |
24,40 |
17,43 |
Phụ lục F
(tham khảo)
Các thông số cần kiểm tra trong quan trắc địa kỹ thuật
F.1 Danh sách các thông số cần kiểm tra khi quan trắc của giếng đứng, đất nền xung quanh và công trình lân cận theo Bảng F.2
F.2 Lựa chọn các thông số giám sát của đường ống phải căn cứ vào mức độ quan trọng của đường ống, khả năng thực hiện và lợi ích kinh tế kỹ thuật của việc tiến hành đo cho một đối tượng cụ thể.
F.3 Dự báo quan trắc địa kỹ thuật cho độ lún bề mặt phía trên cống theo thời gian T, tính bằng tuần với phương pháp đào ngầm có thể đánh giá theo công thức sau:
|
|
(F.1) |
trong đó:
γT là hệ số điều kiện làm việc xác định theo Bảng F.1 phụ thuộc vào hệ số liên quan đến độ dày của đất dính ở phía trên cống Kc được xác định theo công thức:
|
|
(F.2) |
trong đó:
∑hc là tổng chiều dày các lớp đất dính phía trên cống, tính bằng mét (m);
H là khoảng cách từ mặt đất đến đỉnh cống, tính bằng mét (m);
Vt là vận tốc di chuyển của gương đào, tính bằng mét trên giờ (m/h);
CHÚ THÍCH: Khi xác định các lớp đất dính phía trên cống cần theo TCVN 5746 [2] ngoại trừ những đất có độ sệt IL như sau: Đối với sét và á sét IL > 0,75, cát pha và các loại đất dính khác có IL > 1,0.
Bảng F.1 – Hệ số điều kiện làm việc phụ thuộc vào hệ số liên quan đến độ dày của đất dính phía trên cống Kc
|
Kc |
0 |
0,1 |
0,2 |
0,3 |
0,4 |
0,5 |
0,6 |
0,7 |
0,8 |
0,9 |
1,0 |
|
γT |
3,1 |
3,9 |
4,8 |
6,0 |
7,5 |
9,4 |
11,8 |
14,7 |
18,4 |
22,9 |
28,7 |
Bảng F.2 – Thông số cần kiểm tra khi quan trắc vận hành đường ống kỹ thuật
|
Thông số quan trắc |
Vị trí của đường ống kỹ thuật |
|||
|
Dưới mặt đất |
Trên mặt đất |
|||
|
Qua trạm bảo vệ đường ống 3) |
Không qua trạm bảo vệ đường ống4), theo độ sâu đặt móng H, m |
|||
|
H≤2 |
H>2 |
|||
| 1. Độ lún của nắp hố ga hoặc phần nhô lên mặt đất của giếng và hố thăm. |
+ |
+ |
+ |
– |
| 2. Chuyển vị ngang của nắp hố ga hoặc phần nhô lên mặt đất của giếng và hố thăm. |
+1) |
+1) |
+1) |
– |
| 3. Độ lún của máng giếng của đường ống tự chảy. |
– |
+2) |
+2) |
– |
| 4. Độ lún của kết cấu vỏ của đường ống thoát nước hoặc kênh. |
+ |
– |
– |
– |
| 5. Chuyển vị ngang của kết cấu vỏ của đường ống thoát nước hoặc kênh. |
+ |
– |
– |
– |
| 6. Độ lún của móng (kết cấu) đường ống. |
– |
+2) |
– |
+ |
| 7. Chuyển vị ngang của móng (kết cấu) đường ống. |
– |
+1) |
– |
+1) |
| 8. Chuyển vị ngang của đất nền gần đường ống. |
– |
– |
+1) |
– |
| 9. Cao độ mực nước ngầm gần đường ống dẫn nước. |
– |
+ |
+ |
– |
| 10. Ứng suất dọc trục, ứng suất vòng của thành ống. |
+2) |
+2) |
– |
+2) |
| 11. Độ mở của mối nối giữa các đoạn cống |
+2) |
– |
– |
+2) |
| 12. Biến dạng của thành đường ống, đường hầm hoặc kênh. |
+ |
– |
– |
– |
| 13. Các dao động của đường ống do ảnh hưởng của động lực học và rung động. |
+2) |
+2) |
+2) |
+2) |
| 1) Ứng với trường hợp L/(Hn-Hc)<0,5. Trong đó: L – là khoảng cách giữa cống với đường ống kỹ thuật. Hn và Hc – là độ sâu đặt cống và độ sâu của đường ống kỹ thuật.
2) Ứng với các nhiệm vụ chuyên ngành. 3) Đường ống kỹ thuật được đặt trong các đường hầm hoặc kênh. 4) Đường ống kỹ thuật được đặt ở trong đất, trong hộp hoặc trong lồng không giao cắt với cống |
||||
| CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu “+” trong bảng là cần kiểm tra và “-” là có thể kiểm tra.
CHÚ THÍCH 2: Trong quá trình quan trắc hệ thống đường ống kỹ thuật cần tiến hành kiểm tra trực quan định kỳ tình trạng bề mặt đất dọc theo tuyến cống và kết cấu chứa đường ống kỹ thuật (đường hầm, kênh) đồng thời cả các giếng và trạm (theo các nhiệm vụ chuyên ngành) mà tuyến đường ống kỹ thuật không đi qua. |
||||
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 02:2022/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng.
[2] TCVN 5746:2024 Đất, đá xây dựng – Phân loại.

MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Yêu cầu về khảo sát kỹ thuật
6 Yêu cầu về thiết kế
7 Dự báo địa kỹ thuật
8 Quan trắc địa kỹ thuật
9 Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh
10 Yêu cầu về thi công
11 Kiểm tra và nghiệm thu
Phụ lục A (tham khảo) Xác định tải trọng do áp lực đất trong tính toán ống cống
Phụ lục B (tham khảo) Xác định lực ép ống cho công nghệ thi công hầm nhỏ
Phụ lục C (tham khảo) Hệ số kiên cố của một số loại đất đá
Phụ lục D (tham khảo) Thông số của ống bê tông cốt thép trong công nghệ thi công hầm nhỏ
Phụ lục E (tham khảo) Thí nghiệm thủy lực kiểm tra độ kín khít của cống thoát nước
Phụ lục F (tham khảo) Các thông số cần kiểm tra trong quan trắc địa kỹ thuật
Việc đầu tư cho kiểm định xây dựng là đầu tư cho sự an tâm lâu dài. Một báo cáo chính xác giúp bạn tránh được các sự cố đáng tiếc. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Đội ngũ chuyên gia sẽ khảo sát và báo giá nhanh chóng. Chúng tôi cam kết mang lại giải pháp tối ưu nhất.
Liên hệ hotline 0868.393.098 để đặt lịch hẹn ngay bây giờ. Trụ sở chính tại 240 đường 14, Phước Long, TP.HCM. Dịch vụ kiểm định xây dựng của Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam luôn đồng hành cùng bạn. An toàn kết cấu là trách nhiệm và danh dự của chúng tôi. Hãy gọi ngay để bảo vệ ngôi nhà của bạn.
CÔNG TY TNHH KIỂM ĐỊNH & GIÁM ĐỊNH XÂY DỰNG MIỀN NAM
📍 Địa chỉ: 240 đường 14, phường Phước Long, TPHCM
📧 Email: info.kiemdinhmiemnam@gmail.com | admin@kiemdinhxaydungmiennam.com
📞 Hotline / Zalo: 0868 393 098
🌐 Website: kiemdinhxaydungmiennam.com
Bài viết liên quan
TCVN 8261 : 2009 Kính xây dựng – Phương pháp thử – Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang học không phá hủy sản phẩm
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8261 : 2009 KÍNH XÂY DỰNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ – XÁC ĐỊNH…
TCVN 3116:2022 Bê tông – Phương pháp xác định độ chống thấm nước – Phương pháp vết thấm
TCVN 3116:2022 Bê tông – Phương pháp xác định độ chống thấm nước – Phương pháp vết thấm…
TCCS 37:2022/TCĐBVN – Áo đường mềm, Yêu cầu – chỉ dẫn thiết kế theo chỉ số kết cấu (SN)
TCCS 37:2022/TCĐBVN – Áo đường mềm là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng do Tổng…
TCVN 14181:2024 Bê tông phun – Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm trên lõi khoan
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 14181:2024 BÊ TÔNG PHUN – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ THỬ NGHIỆM TRÊN…
TCVN 14508:2025 Thép bằng cacbon cán nóng làm ống
TCVN 14508:2025,Thép bằng cacbon cán nóng làm ống là tiêu chuẩn quốc gia nền tảng quy định các…
TCVN 10687-6:2025 Hệ thống phát điện gió – Phần 6: Yêu cầu thiết kế tháp và móng
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 10687-6:2025 IEC 61400-6:2020 HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN GIÓ – PHẦN 6: YÊU CẦU…