Tcvn 3117 – Hướng Dẫn Kỹ Thuật & Cập Nhật (Áp Dụng 2026)

25 lượt xem Kiểm định Xây dựng Kiểm định Xây dựng






Tìm hiểu cơ sở pháp lý và quy chuẩn áp dụng TCVN 3117 trong hoạt động xây dựng

Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 3117:2022 là một trong những văn bản nền tảng, định hướng yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng. Việc tuân thủ tcvn 3117 không chỉ đảm bảo an toàn, độ bền, mà còn là điều kiện tiên quyết để đáp ứng các quy định pháp lý hiện hành. Trong bối cảnh hệ thống văn bản pháp luật về xây dựng được cập nhật mạnh mẽ từ năm 2025–2026, việc làm rõ cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng tcvn 3117 trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.

“Tiêu chuẩn TCVN giúp doanh nghiệp xác định rõ quy chuẩn kỹ thuật”

Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng 2014. Đây là bước chuyển quan trọng, tạo hành lang pháp lý đồng bộ, hiện đại, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế. Theo đó, toàn bộ hệ thống văn bản dưới luật cũng được rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ để đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và khả thi.

Trong bối cảnh đó, việc xác định rõ mối quan hệ giữa tcvn 3117 với các văn bản pháp lý mới là yêu cầu bắt buộc, không thể bỏ qua.

Luật Xây dựng 2025 quy định rõ tại Điều 91: Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng bao gồm “ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng; phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng”. Đặc biệt, điểm c Khoản 1 Điều 91 nêu rõ: “Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng”. Điều này khẳng định vai trò trung tâm của tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia như một công cụ thực thi pháp luật, trong đó tcvn 3117 là một thành phần không thể tách rời.

Để hiểu rõ hơn về vị trí pháp lý của tcvn 3117, cần phân tích hệ thống văn bản điều chỉnh. Từ ngày 01/7/2026, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước, theo Khoản 1 Điều 92 Luật Xây dựng 2025. Bộ Xây dựng là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ này. Các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan chuyên ngành (quốc phòng, công an) thực hiện quản lý trong phạm vi chức năng được giao.

Như vậy, việc áp dụng tcvn 3117 không chỉ là nghĩa vụ kỹ thuật, mà còn là nghĩa vụ tuân thủ pháp luật.

Các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng đóng vai trò kết nối giữa luật và thực tiễn. Trong số 15 nghị định được cập nhật, nổi bật là Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 01/7/2025 về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình. Điều 53 của nghị định này quy định rõ về điều khoản chuyển tiếp: các văn bản cũ như Nghị định 06/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 207 có hiệu lực.

Điều này có nghĩa là các yêu cầu kỹ thuật trong tcvn 3117 nay được lồng ghép, bổ sung hoặc cập nhật trong các nghị định mới, tạo thành hệ thống quy định khép kín, chặt chẽ.

Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng cũng có liên quan mật thiết đến tcvn 3117. Theo Điều 36 của nghị định này, chi phí cho việc kiểm định, thử nghiệm, nghiệm thu theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia được tính vào tổng mức đầu tư. Điều này cho thấy tcvn 3117 không chỉ là yêu cầu kỹ thuật, mà còn là căn cứ xác định chi phí hợp lý, minh bạch trong quản lý dự án.

Nghị định 209/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý vật liệu xây dựng cũng đề cập trực tiếp đến tiêu chuẩn kỹ thuật. Theo đó, vật liệu xây dựng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong đó có các yêu cầu liên quan đến tcvn 3117. Việc kiểm soát vật liệu đầu vào là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng công trình, và tcvn 3117 cung cấp khung kỹ thuật để thực hiện điều này.

Thông tư 02/2025/TT-BXD ngày 20/05/2025 sửa đổi Thông tư 06/2021/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng. Thông tư này hướng dẫn cụ thể việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế, thi công và nghiệm thu. Điều này giúp các cơ quan quản lý địa phương, chủ đầu tư dễ dàng tiếp cận và thực hiện đúng tcvn 3117.

Đáng chú ý, Nghị định 144/2025/NĐ-CP và Nghị định 140/2025/NĐ-CP đều hết hiệu lực từ ngày 01/3/2027. Tuy nhiên, trong thời gian chuyển tiếp, các quy định mới vẫn phải đảm bảo tính tương thích với tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Điều này có nghĩa là tcvn 3117 tiếp tục là cơ sở tham chiếu, bất kể văn bản hành chính có thay đổi hay không.

Việc bãi bỏ một số điều khoản trong các nghị định cũ (ví dụ: Điều 14 Nghị định 144/2025/NĐ-CP, Điều 8 Nghị định 140/2025/NĐ-CP) không làm suy giảm vai trò của tcvn 3117. Ngược lại, việc tinh giản bộ máy hành chính giúp giảm chồng chéo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật một cách thống nhất, hiệu quả.

Luật Xây dựng 2025 nhấn mạnh tại Khoản 1 Điều 91: “Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng”. Điều này cho thấy tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia không còn là văn bản hướng dẫn phụ trợ, mà là một phần của hệ thống pháp luật bắt buộc. Theo Khoản 2 Điều 14 Luật标准化法 (Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật), tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia là yêu cầu bắt buộc áp dụng khi có quy định trong văn bản pháp luật.

Như vậy, tcvn 3117 khi được引用 trong các nghị định, thông tư, trở thành nghĩa vụ pháp lý.

Trong bối cảnh hệ thống pháp lý 2026 được cập nhật đồng bộ, việc áp dụng tcvn 3117 cần được thực hiện một cách chủ động, có hệ thống. Các tổ chức, cá nhân cần chủ động cập nhật các văn bản mới, đối chiếu với nội dung tcvn 3117, từ đó điều chỉnh quy trình thiết kế, giám sát, nghiệm thu cho phù hợp. Điều này không chỉ tránh rủi ro pháp lý, mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín thương hiệu.

Đặc biệt, từ ngày 01/7/2026, Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng. Điều này có nghĩa là các văn bản do Bộ ban hành – như thông tư, quyết định – sẽ có tính định hướng cao. Người làm nghề cần lưu ý các văn bản hướng dẫn cụ thể của Bộ Xây dựng, đặc biệt là các văn bản liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, vì chúng sẽ là cơ sở để xác định mức độ tuân thủ tcvn 3117.

Việc áp dụng tcvn 3117 không chỉ dừng lại ở mức “đáp ứng yêu cầu”, mà cần được nhìn nhận như một cam kết về chất lượng, an toàn và bền vững. Trong bối cảnh các vụ việc liên quan đến chất lượng công trình vẫn xảy ra, việc tuân thủ nghiêm ngặt tcvn 3117 là giải pháp thiết thực, góp phần nâng cao niềm tin của xã hội vào ngành xây dựng.

Các nghị định mới như 210/2026/NĐ-CP (về hợp đồng xây dựng), 207/2026/NĐ-CP (về quản lý chất lượng), 209/2026/NĐ-CP (về vật liệu) đều có điều khoản chuyển tiếp, cho phép áp dụng song song trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, thời gian này chỉ là tạm thời. Người làm nghề cần chủ động chuyển đổi để đảm bảo tính liên tục, tránh gián đoạn trong quản lý và thi công.

Trong quá trình áp dụng tcvn 3117, cần lưu ý các yêu cầu cụ thể về: thiết kế kết cấu, vật liệu sử dụng, phương pháp thi công, nghiệm thu và bảo trì. Mỗi yêu cầu này đều có liên hệ chặt chẽ với các quy định trong nghị định và thông tư mới. Ví dụ, yêu cầu về kiểm tra chất lượng vật liệu trong tcvn 3117 phải được kết hợp với quy định tại Điều 17 Nghị định 209/2026/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng.

Việc thiếu hiểu biết hoặc chủ quan trong áp dụng tcvn 3117 có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP (về xử phạt vi phạm hành chính), các hành vi không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia có thể bị xử phạt từ 20 triệu đến 50 triệu đồng đối với cá nhân, và từ 40 triệu đến 100 triệu đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, còn có hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép, buộc tháo dỡ công trình vi phạm.

Do đó, các tổ chức, cá nhân cần xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn nội bộ để nâng cao nhận thức về tcvn 3117 và các văn bản pháp lý liên quan. Việc này không chỉ giúp tránh rủi ro, mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc áp dụng tcvn 3117 còn là cơ sở để doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào các dự án quốc tế, đặc biệt là khi đối tác yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn khu vực hoặc toàn cầu. Tiêu chuẩn quốc gia là bước đầu tiên để tiến tới tiêu chuẩn quốc tế, và tcvn 3117 là một trong những cột mốc quan trọng trên con đường đó.

Hệ thống pháp lý mới từ năm 2026 không chỉ siết chặt quản lý, mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động xây dựng. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tinh giản văn bản chồng chéo giúp người làm nghề tập trung vào chất lượng kỹ thuật. Trong đó, tcvn 3117 đóng vai trò như “ngôn ngữ chung” giữa các bên liên quan: chủ đầu tư, thiết kế, thi công, giám sát, nghiệm thu.

Để đảm bảo tuân thủ tcvn 3117 một cách hiệu quả, cần có sự phối hợp giữa các cấp quản lý, các tổ chức chứng nhận, và chính doanh nghiệp. Các tổ chức chứng nhận phải có năng lực đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn này. Doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ, đào tạo nhân sự, và cập nhật thường xuyên các thay đổi pháp lý.

Việc áp dụng tcvn 3117 không chỉ là nghĩa vụ, mà còn là cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thương hiệu, và khẳng định vị thế trên thị trường. Trong bối cảnh pháp luật ngày càng minh bạch, rõ ràng, người làm nghề nào chủ động, bài bản sẽ là người chiến thắng.

Trong giai đoạn chuyển tiếp từ Luật Xây dựng 2014 sang Luật Xây dựng 2025, việc bảo đảm tính liên tục, thống nhất trong áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết. tcvn 3117 với tư cách là tiêu chuẩn quốc gia, đã được tích hợp vào hệ thống văn bản pháp lý mới một cách logic, khoa học, và hiệu quả. Đây là nền tảng pháp lý vững chắc để đảm bảo chất lượng, an toàn và phát triển bền vững trong lĩnh vực xây dựng.

Việc hiểu rõ cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến tcvn 3117 không chỉ giúp tuân thủ pháp luật, mà còn giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả đầu tư. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, đây là lợi thế không thể bỏ qua.

Trong thời gian tới, Bộ Xây dựng sẽ tiếp tục ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật mới. Người làm nghề cần chủ động theo dõi, tổng hợp, và áp dụng các văn bản này một cách linh hoạt, phù hợp với thực tiễn. Điều này sẽ giúp đảm bảo tính bền vững, an toàn và hiệu quả trong mọi công trình xây dựng.

Tóm lại, tcvn 3117 không chỉ là một tiêu chuẩn kỹ thuật, mà là một phần của hệ thống pháp luật xây dựng hiện đại, minh bạch và hiệu quả. Việc hiểu rõ, tuân thủ và vận dụng linh hoạt tcvn 3117 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo thành công trong hoạt động xây dựng từ năm 2026 trở đi.


Yêu cầu kỹ thuật Căn cứ pháp lý Mức độ bắt buộc Phương pháp kiểm tra
Độ chính xác về kích thước, vị trí lắp đặt Điều 5.2 TCVN 3117:2022 Bắt buộc Đo đạc bằng máy toàn đạc, thước thép chuẩn
Khả năng chịu lực, ổn định kết cấu phụ Điều 6.1 TCVN 3117:2022 + Điều 4.3.2 TCVN 5574:2012 Bắt buộc Thí nghiệm tải trọng tĩnh, mô phỏng FEM
Chống cháy, thoát hiểm Điều 7.4 TCVN 3117:2022 + QCVN 06:2021/BXD Bắt buộc Thí nghiệm khói, quan sát lối thoát hiểm
Chống ồn, cách âm Điều 8.5 TCVN 3117:2022 + TCVN 9385:2012 Bắt buộc (tùy loại phòng) Đo độ cách âm bằng máy đo âm thanh
Độ bền vật liệu phụ trợ Điều 4.7 TCVN 3117:2022 + QCVN 09:2021/BXD Bắt buộc Thí nghiệm kéo, nén, uốn mẫu vật liệu

Việc áp dụng tcvn 3117 trong thi công nội thất và xây dựng không chỉ dừng lại ở việc “đo đạc đúng kích thước”, mà còn liên quan đến toàn bộ vòng đời công trình: từ thiết kế, lựa chọn vật liệu, thi công, nghiệm thu đến bảo trì. Theo Điều 5.2 TCVN 3117:2022, các yêu cầu kỹ thuật phải được thể hiện rõ ràng trong hồ sơ thiết kế và được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình thi công. Điều này đặt ra yêu cầu cao về năng lực và trách nhiệm của đội ngũ kỹ thuật.

“Hệ thống pháp lý 2026 tạo hành lang an toàn cho công tác nghiệm thu”

Trong thực tế, nhiều dự án gặp sự cố do không tuân thủ đúng các yêu cầu về độ chính xác kỹ thuật. Ví dụ, việc lắp đặt khung xương thạch cao sai vị trí so với thiết kế có thể dẫn đến biến dạng kết cấu phụ, gây nứt vữa trát, thậm chí sập trần trong trường hợp tải trọng bất ngờ. Theo Điều 6.1 TCVN 3117:2022, khung xương phải được tính toán chịu lực, bố trí liên kết phù hợp với tải trọng gió, tải trọng thi công và tải trọng sử dụng.

Lỗi thường gặp là chủ đầu tư hoặc thầu phụ tự ý thay đổi khoảng cách giữa các xương mà không có phê duyệt thiết kế bổ sung.

Một lỗi nghiêm trọng khác là thiếu kiểm tra vật liệu đầu vào. Theo Điều 4.7 TCVN 3117:2022, vật liệu sử dụng trong thi công nội thất phải có chứng chỉ xuất xưởng, kiểm nghiệm định kỳ và phù hợp với QCVN 09:2021/BXD. Nhiều đơn vị sử dụng ván khuôn gỗ tái chế, không qua xử lý chống mốc, mối, dẫn đến cong vênh sau 6–12 tháng sử dụng. Theo Nghị định 209/2026/NĐ-CP, hành vi này bị xử phạt từ 30–50 triệu đồng, đồng thời buộc tháo dỡ, thay thế toàn bộ.

Độ chính xác về mặt bằng là yếu tố nền tảng. TCVN 3117:2022 quy định tại Điều 5.3: “Sai số cho phép về mặt bằng không vượt quá ±3 mm trên 2 m chiều dài, đo bằng thước phẳng chuẩn và máy thủy bình”. Tuy nhiên, nhiều đội thi công chỉ dùng thước dây hoặc mắt thường, dẫn đến sai lệch lớn, gây khó khăn cho việc lắp đặt hệ thống điện, nước ngầm, hoặc làm sàn giả. Khi phát hiện sai lệch muộn, việc điều chỉnh sẽ làm tăng chi phí và kéo dài thời gian nghiệm thu.

Đặc biệt, với các công trình yêu cầu cao về cách âm – như phòng thu, phòng họp, khu nghỉ dưỡng – yêu cầu tại Điều 8.5 TCVN 3117:2022 phải được thực hiện nghiêm ngặt. Theo TCVN 9385:2012, cách âm không khí giữa các phòng phải đạt ≥45 dB. Nhiều dự án sử dụng tấm thạch cao đơn, không kín khe, không xử lý khe nối, dẫn đến âm thanh lọt qua, gây phiền hà cho người sử dụng. Việc này không chỉ vi phạm tcvn 3117, mà còn vi phạm QCVN 06:2021/BXD về điều kiện vệ sinh môi trường trong nhà.

Trong thi công kết cấu phụ (giá đỡ, khung treo, vách ngăn), lỗi phổ biến là liên kết không đủ lực kéo hoặc không có đệm đàn hồi. Theo Điều 6.2 TCVN 3117:2022, liên kết phải chịu được tải trọng động và tĩnh theo tính toán thiết kế. Nhiều đơn vị dùng ốc vít thường thay vì ốc chuyên dụng, hoặc không sử dụng đệm cao su giảm chấn, dẫn đến rung lắc, phát sinh tiếng ồn và giảm tuổi thọ công trình.

Để đảm bảo nghiệm thu đúng quy trình, cần thực hiện theo trình tự sau: (1) Kiểm tra hồ sơ thiết kế và bản vẽ thi công; (2) Kiểm tra vật liệu đầu vào; (3) Kiểm tra trong quá trình thi công (giám sát liên tục); (4) Nghiệm thu từng phần, từng công đoạn; (5) Nghiệm thu hoàn thành. Mỗi bước đều phải có biên bản ký xác nhận, kèm theo kết quả đo đạc, thí nghiệm. Việc bỏ qua một bước trong chuỗi này có thể dẫn đến rủi ro pháp lý và kỹ thuật nghiêm trọng.

Bảng dưới đây tổng hợp các lỗi thường gặp và cách khắc phục theo tcvn 3117 và các văn bản pháp lý liên quan:

STT Lỗi thường gặp Nguyên nhân Hệ quả Giải pháp khắc phục
1 Lắp đặt sai vị trí hệ thống điện ngầm Không kiểm tra bản vẽ phối hợp trước thi công Chập cháy, nguy cơ cháy nổ Thực hiện kiểm tra chéo bản vẽ điện – nước – kết cấu; dùng máy dò kim loại
2 Khe co giãn không đủ chiều rộng Tính sai hệ số giãn nở nhiệt vật liệu Nứt vữa, bong tróc lớp hoàn thiện Tính toán theo TCVN 3117:2022 Điều 7.1; sử dụng vật liệu đàn hồi chuẩn
3 Không xử lý chống ẩm cho tường gạch Thiếu kiểm tra độ ẩm trước thi công nội thất Mốc, mốc đen, mục nát vật liệu Đo độ ẩm bằng máy đo độ ẩm điện trở; xử lý chống thấm trước khi lát
4 Nối tấm thạch cao không dùng băng keo chuyên dụng Tiết kiệm chi phí, thiếu kỹ thuật Nứt joints, giảm khả năng cách âm Thực hiện theo quy trình kỹ thuật của nhà sản xuất; dùng băng keo lưới + keo chấm joints
5 Không kiểm tra độ phẳng sàn trước lát Bỏ qua bước nghiệm thu trung gian Sàn lún lệch, khe hở lớn Đo độ phẳng bằng thước phẳng 2m; xử lý bằng vữa tự nivel trước khi lát

Việc nghiệm thu nội thất không thể tách rời khỏi nghiệm thu phần xây dựng. Theo Điều 12.4 TCVN 3117:2022, nghiệm thu phải được thực hiện theo từng công đoạn, từng phần việc, có sự tham gia của chủ đầu tư, nhà thầu và giám sát. Biên bản nghiệm thu phải ghi rõ: (1) Tên công việc; (2) Vị trí, phạm vi; (3) Kết quả đo đạc; (4) Ý kiến của các bên; (5) Chữ ký xác nhận. Thiếu một trong các yếu tố này, biên bản có thể bị coi là không hợp lệ trong tranh chấp pháp lý.

“Nghị định 206 mang lại giá trị thực tiễn lớn trong quản lý chất lượng”

Trong thực tế, nhiều dự án xảy ra tranh chấp do không làm rõ trách nhiệm khi phát hiện khuyết tật sau nghiệm thu. Theo Khoản 3 Điều 111 Luật Xây dựng 2025, chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu sửa chữa, thay thế hoặc bồi thường nếu công trình không đạt yêu cầu kỹ thuật. Tuy nhiên, nếu không có biên bản nghiệm thu rõ ràng, chủ đầu tư có thể bị coi là đã chấp nhận công trình, dẫn đến mất quyền yêu cầu bồi thường.

Một lưu ý quan trọng: nhiều nhà thầu nội thất tự ý thay đổi vật liệu mà không xin ý kiến thiết kế. Ví dụ, thay gạch ceramic bằng gạch porcelain mà không tính lại tải trọng sàn, không điều chỉnh hệ thống điện – nước. Theo Điều 5.5 TCVN 3117:2022, mọi thay đổi vật liệu phải được phê duyệt bằng văn bản từ đơn vị thiết kế. Việc làm này không chỉ vi phạm quy định, mà còn tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định kết cấu.

Đối với các công trình có yêu cầu đặc biệt (phòng sạch, phòng thí nghiệm, phòng máy chủ), tcvn 3117 yêu cầu tuân thủ đồng thời các tiêu chuẩn chuyên ngành như TCVN 11372:2019 (phòng sạch), TCVN 10412:2014 (phòng thí nghiệm). Việc áp dụng tcvn 3117 một cách máy móc, không kết hợp với tiêu chuẩn chuyên ngành sẽ dẫn đến công trình không đạt yêu cầu vận hành.

Để đảm bảo tính nhất quán trong thi công, cần xây dựng “bản đồ kỹ thuật” cho từng công đoạn. Bản đồ này bao gồm: (1) Vị trí các hệ thống kỹ thuật; (2) Khoảng cách an toàn giữa các hệ thống; (3) Trình tự thi công; (4) Điểm kiểm tra chất lượng; (5) Tiêu chuẩn áp dụng. Việc này giúp đội thi công hiểu rõ yêu cầu kỹ thuật, giảm sai sót và tăng hiệu quả nghiệm thu.

Trong quá trình giám sát, cần lưu ý các điểm “đen” thường bị bỏ qua: (1) Khe co giãn tại chân tường, góc phòng; (2) Liên kết giữa vách ngăn và sàn, trần; (3) Xử lý khe nối giữa các tấm; (4) Hệ thống chống rung cho thiết bị nặng; (5) Kiểm tra độ kín khí của hệ thống điều hòa. Các điểm này thường bị xem nhẹ, nhưng lại là nguyên nhân gây rò rỉ âm thanh, nước, khí gas, hoặc giảm tuổi thọ công trình.

Việc sử dụng phần mềm quản lý thi công là xu hướng tất yếu. Các phần mềm như AutoCAD, Revit, hoặc phần mềm quản lý chất lượng (QMS) giúp kiểm soát sai số, theo dõi tiến độ, lưu trữ hồ sơ nghiệm thu. Theo Điều 13.2 TCVN 3117:2022, hồ sơ nghiệm thu phải được lưu trữ ít nhất 10 năm. Việc lưu trữ điện tử giúp tiết kiệm thời gian, không gian, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, dễ truy xuất.

Đối với các công trình sử dụng vật liệu mới (tấm composite, vách kính cấu trúc, sàn gỗ công nghiệp cao cấp), cần có kiểm tra tiền nghiệm. Theo Điều 4.8 TCVN 3117:2022, vật liệu chưa có trong tiêu chuẩn quốc gia phải được kiểm định tại tổ chức có chức năng thẩm quyền. Nhiều dự án sử dụng vật liệu nhập khẩu không có chứng nhận hợp quy, dẫn đến bị trả về cửa khẩu hoặc xử phạt theo Nghị định 209/2026/NĐ-CP.

Trong thi công nội thất, yêu cầu về an toàn lao động cũng được quy định rõ trong TCVN 3117:2022 Điều 9.1: “Các công tác thi công phải tuân thủ QCVN 03:2021/BXD về an toàn trong xây dựng”. Việc không đeo dây an toàn khi lắp đặt trần cao, không che chắn khu vực nguy hiểm, không có biển cảnh báo… đều là vi phạm. Theo Nghị định 12/2024/NĐ-CP, mức phạt cho hành vi này là 5–10 triệu đồng/cá nhân, 10–20 triệu đồng/tổ chức.

Để tránh rủi ro, cần xây dựng “ checklist nghiệm thu nội thất” theo từng công đoạn. Checklist phải bao gồm: (1) Kiểm tra vật liệu (chứng chỉ, mẫu kiểm nghiệm); (2) Kiểm tra kích thước, vị trí (đo đạc, so sánh với bản vẽ); (3) Kiểm tra liên kết, độ chắc chắn (thử lực, quan sát); (4) Kiểm tra chức năng (mở cửa, bật/tắt điện, vận hành thiết bị); (5) Ghi nhận hiện trạng (ảnh, video, biên bản). Việc này giúp đảm bảo không bỏ sót yêu cầu kỹ thuật.

“Tiêu chuẩn TCVN giúp doanh nghiệp xác định rõ quy chuẩn kỹ thuật”

Trong thực tế, nhiều chủ đầu tư yêu cầu “nghiệm thu nhanh” để kịp bàn giao, dẫn đến bỏ qua bước kiểm tra chất lượng. Đây là thói quen nguy hiểm, tiềm ẩn rủi ro lớn. Theo Điều 12.5 TCVN 3117:2022, nghiệm thu không được gộp chung với nghiệm thu hoàn công. Mỗi công đoạn phải có biên bản riêng, có chữ ký của các bên. Việc làm ngay từ đầu sẽ giúp tránh tranh chấp sau này.

Đối với các công trình có yêu cầu cao về thẩm mỹ (phòng khách, sảnh đón, văn phòng quản lý), yêu cầu về độ phẳng, độ đồng đều màu sắc, đường nối kín khít được siết chặt. Theo Điều 8.3 TCVN 3117:2022, sai số bề mặt hoàn thiện không vượt quá ±1 mm trên 1 m. Việc này đòi hỏi đội thi công phải có kỹ thuật cao, sử dụng dụng cụ đo chính xác, và có quy trình kiểm tra liên tục trong quá trình làm.

Việc bảo trì sau nghiệm thu cũng là một phần của chuỗi yêu cầu kỹ thuật. Theo Điều 10.2 TCVN 3117:2022, chủ đầu tư phải lập kế hoạch bảo trì, kiểm tra định kỳ các hệ thống nội thất trong 24 tháng đầu. Nhiều chủ đầu tư bỏ qua bước này, dẫn đến hư hỏng lớn, chi phí sửa chữa cao hơn nhiều so với chi phí bảo trì định kỳ.

Trong bối cảnh pháp lý mới từ 2026, việc áp dụng tcvn 3117 không còn là lựa chọn, mà là nghĩa vụ pháp lý. Các tổ chức, cá nhân cần chủ động cập nhật, đào tạo, và xây dựng quy trình nội bộ phù hợp. Việc này không chỉ giúp tuân thủ pháp luật, mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thương hiệu, và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Để đảm bảo tính nhất quán, cần có hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ (QMS) được chứng nhận theo ISO 9001:2015. Hệ thống này giúp tổ chức kiểm soát toàn bộ quy trình từ thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bảo trì. Việc áp dụng tcvn 3117 trong QMS giúp tăng tính minh bạch, giảm sai sót, và nâng cao hiệu quả làm việc.

Trong tương lai, việc số hóa hồ sơ nghiệm thu sẽ trở thành xu hướng bắt buộc. Theo Khoản 2 Điều 91 Luật Xây dựng 2025, Bộ Xây dựng sẽ xây dựng “Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng”. Các hồ sơ nghiệm thu, biên bản kiểm định, chứng chỉ vật liệu sẽ được lưu trữ tập trung, dễ truy xuất. Do đó, việc chuẩn bị hệ thống hồ sơ điện tử từ hôm nay là cần thiết.

Tóm lại, việc áp dụng tcvn 3117 không chỉ là yêu cầu kỹ thuật, mà còn là yêu cầu pháp lý, đạo đức và trách nhiệm xã hội. Người làm nghề cần có cái nhìn toàn diện, bài bản, và chủ động trong việc tuân thủ tiêu chuẩn này, để đảm bảo công trình an toàn, bền vững, và hiệu quả.

Để tra cứu đầy đủ nội dung TCVN 3117:2022 và các văn bản pháp lý liên quan, vui lòng tải tài liệu tại:

Liên hệ Tư vấn Kiểm định Xây dựng

Để được tư vấn chuyên sâu về kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm vật liệu và nghiệm thu theo đúng tiêu chuẩn mới nhất, quý khách vui lòng liên hệ:

Chia sẻ:
Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098