Định nghĩa và vai trò của giám sát kiểm tra mối hàn trong kiểm định chất lượng công trình xây dựng
Giám sát kiểm tra mối hàn là một hoạt động kỹ thuật bắt buộc trong chu trình kiểm định chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt đối với các công trình có cấu kiện kim loại chịu lực như cầu, nhà thép tiền chế, cột bê tông cốt thép liên kết hàn, hệ khung dàn giằng, đường ống dẫn dầu khí, hệ bể chứa áp lực, và các kết cấu chịu tải trọng động hoặc động đất. Đây là khâu kiểm soát cuối cùng trước khi nghiệm thu bàn giao, đồng thời là mắt xích quan trọng đảm bảo tính toàn vẹn kết cấu, khả năng chịu lực và độ bền lâu dài của công trình.
Khái niệm “giám sát kiểm tra mối hàn” (Welding Supervision and Inspection) không chỉ đơn thuần là quan sát quá trình hàn xảy ra, mà là một hệ thống hoạt động có hệ thống, bao gồm: (1) giám sát điều kiện kỹ thuật trước hàn (chuẩn bị mặt bằng, vệ sinh, kẹp chặt, nhiệt độ môi trường); (2) kiểm tra trong quá trình hàn (thông số hàn, quy trình, thao tác người hàn); và (3) kiểm tra sau hàn (kiểm tra外形, kích thước, khuyết tật bên trong và bên ngoài mối hàn). Mục tiêu cốt lõi là phát hiện sớm các khuyết tật gây giảm tải chịu lực, tạo điểm tập trung ứng suất, hoặc làm suy giảm tính liên tục của kết cấu – từ đó ngăn ngừa các sự cố nghiêm trọng như nứt gãy đột ngột, biến dạng vượt giới hạn, hoặc sụp đổ cục bộ.
Theo kinh nghiệm thực tiễn của chúng tôi tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, hơn 60% các sự cố liên quan đến kết cấu thép xảy ra do mối hàn không đạt yêu cầu kỹ thuật, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm như tại Việt Nam – nơi nhiệt độ, độ ẩm và gió ảnh hưởng mạnh đến chất lượng hàn. Do đó, giám sát kiểm tra mối hàn không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp nhằm bảo vệ tính mạng và tài sản người sử dụng.
Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm bắt buộc áp dụng
Hoạt động giám sát kiểm tra mối hàn tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản pháp lý đa tầng, bao gồm luật, nghị định, thông tư, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), và cả tiêu chuẩn quốc tế được công nhận. Việc tuân thủ đầy đủ các văn bản này là điều kiện tiên quyết để kết quả kiểm định có giá trị pháp lý và được cơ quan chức năng công nhận.
Trong đó, các văn bản cốt lõi bao gồm:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14): quy định rõ tại Điều 15 và Điều 51 về yêu cầu kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện và công trình; trong đó mối hàn là đối tượng kiểm tra bắt buộc.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 về quản lý chất lượng công trình xây dựng: tại Điều 24 quy định về kiểm tra nghiệm thu công trình, trong đó yêu cầu “kiểm tra chất lượng mối hàn đối với kết cấu kim loại”.
- Thông tư số 19/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 9 năm 2021 hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định 15/2021/NĐ-CP: tại Phụ lục II quy định danh mục công trình, hạng mục công trình phải kiểm định định kỳ hoặc đột xuất – trong đó kết cấu thép hàn nằm trong danh mục kiểm tra bắt buộc.
- QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng công trình xây dựng: tại Mục 5.2 quy định yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu thép, trong đó Điều 5.2.4 yêu cầu “mối hàn phải được kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy (PT, MT, UT, RT) hoặc phá hủy theo tỷ lệ quy định”.
- TCVN 5575:2021 – Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế: điều 10.3 quy định chi tiết về yêu cầu chất lượng mối hàn, bao gồm hình thức, kích thước, chiều cao, độ lõm, khuyết tật cho phép.
- TCVN 8255:2009 – Hàn – Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp siêu âm: quy định cụ thể về thiết bị, kỹ thuật, vùng kiểm tra, độ nhạy và đánh giá kết quả.
- TCVN 9332:2012 – Hàn – Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp từ trường và bột từ: quy định quy trình kiểm tra khuyết tật bề mặt và gần bề mặt.
- TCVN 9333:2012 – Hàn – Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp bức xạ: áp dụng cho mối hàn chời, mối hàn giáp mối có chiều dày lớn hơn 6 mm.
- TCVN 11523:2016 – Hàn – Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp thấm mực (PT): quy định quy trình kiểm tra khuyết tật hở bề mặt.
Ngoài ra, đối với công trình có vốn đầu tư nước ngoài hoặc theo hợp đồng quốc tế, các tiêu chuẩn như AWS D1.1 (American Welding Society – Structural Welding Code – Steel), ISO 5817 (Quality levels for imperfections in metallic materials – Welds), hoặc ASME Section IX (Welding, Brazing, and Bonding Qualifications) cũng thường được áp dụng song hành hoặc ưu tiên. Việc lựa chọn tiêu chuẩn áp dụng phải được ghi rõ trong hồ sơ thiết kế và hợp đồng thi công.
Phân loại mối hàn và hệ thống phân cấp yêu cầu kiểm tra
Việc kiểm tra mối hàn không áp dụng một cách “một kích cỡ vừa cho tất cả” – thay vào đó, yêu cầu kiểm tra được phân cấp dựa trên phân loại mối hàn theo chức năng, vị trí, tải trọng và mức độ nguy hiểm nếu xảy ra sự cố. Hệ thống phân loại này quy định rõ trong TCVN 5575:2021 và AWS D1.1, và là nền tảng để xây dựng kế hoạch kiểm tra hợp lý, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo an toàn.
Theo TCVN 5575:2021, mối hàn được phân thành 3 nhóm chính:
Nhóm 1 (Mối hàn quan trọng nhất): Mối hàn chịu lực chính trong kết cấu chịu lực chính, nơi xảy ra sự cố có thể dẫn đến sụp đổ toàn bộ hoặc một phần cấu trúc (ví dụ: mối hàn liên kết dầm – cột, mối hàn trong dàn giằng chịu lực kéo/nén lớn, mối hàn trong kết cấu chịu động lực như cầu chạy, bệ máy). Yêu cầu kiểm tra 100% chiều dài mối hàn bằng phương pháp không phá hủy (UT/RT/MT/PT) tùy theo chiều dày và điều kiện kỹ thuật.
Nhóm 2 (Mối hàn quan trọng): Mối hàn chịu lực nhưng không trực tiếp dẫn đến sụp đổ toàn bộ (ví dụ: mối hàn liên kết bản đế – chân cột, mối hàn trong dàn máng, mối hàn liên kết vách ngăn chịu lực nhỏ). Yêu cầu kiểm tra từ 10% đến 50% chiều dài mối hàn, tùy theo cấp độ an toàn được quy định trong thiết kế.
Nhóm 3 (Mối hàn không chịu lực hoặc ít quan trọng): Mối hàn chỉ có tác dụng định hình, giữ vị trí, không truyền lực chính (ví dụ: mối hàn trong giá đỡ phụ, khung bao che, khung mái che không chịu tải trọng lớn). Có thể chỉ cần kiểm tra bằng mắt thường (VT) hoặc kiểm tra ngẫu nhiên 5% – nhưng vẫn phải tuân thủ yêu cầu hình thức và kích thước tối thiểu.
Bên cạnh phân loại theo nhóm, chúng tôi còn áp dụng hệ thống phân cấp kiểm tra theo cấp độ chất lượng mối hàn quy định trong TCVN 11523:2016 và ISO 5817. Mối hàn được đánh giá theo 3 cấp độ:
- Cấp B (Bậc cao – High Quality): Dành cho mối hàn chịu tải trọng động, va đập, hoặc nơi yêu cầu độ chính xác cao. Khuyết tật cho phép rất hạn chế (ví dụ: chiều cao gờ hàn ≤ 2 mm, độ lõm ≤ 1 mm, không cho phép nứt, không cho phép lỗ khí > 1 mm).
- Cấp C (Bậc thông thường – Medium Quality): Dành cho 80% mối hàn trong công trình dân dụng và công nghiệp thông thường. Cho phép một số khuyết tật mức độ nhỏ (chiều cao gờ hàn ≤ 3 mm, độ lõm ≤ 2 mm, lỗ khí ≤ 1,5 mm, không cho phép nứt).
- Cấp D (Bậc thấp – Low Quality): Dành cho mối hàn không chịu lực chính, chỉ định hình. Cho phép khuyết tật lớn hơn (chiều cao gờ hàn ≤ 4 mm, độ lõm ≤ 3 mm, lỗ khí ≤ 3 mm), nhưng vẫn phải đảm bảo liên kết cơ học tối thiểu.
Bảng thống kê dưới đây tóm tắt sự khác biệt giữa các cấp độ kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật:
| Yếu tố | Cấp B | Cấp C | Cấp D |
|---|---|---|---|
| Chiều cao gờ hàn (mm) | ≤ 2,0 | ≤ 3,0 | ≤ 4,0 |
| Độ lõm mặt mối hàn (mm) | ≤ 1,0 | ≤ 2,0 | ≤ 3,0 |
| Cho phép lỗ khí (đường kính, số lượng) | Tối đa 1,0 mm; không quá 2 điểm/100 mm | ||
| Cho phép khe hở giữa các mối hàn liên tiếp | Không cho phép | ≤ 0,5 mm | ≤ 1,0 mm |
| Phương pháp kiểm tra bắt buộc | UT + VT hoặc RT + VT (100%) | ||
| Phương pháp kiểm tra bổ sung | MT/PT cho mặt đầu mối hàn |
Quan trọng nhất, việc xác định nhóm và cấp độ mối hàn phải được ghi rõ trong Bản vẽ kỹ thuật và Thuyết minh thiết kế. Trong thực tế giám sát, chúng tôi từng xử lý nhiều trường hợp chủ đầu tư và nhà thầu tranh cãi về mức độ kiểm tra – nhưng khi tra cứu hồ sơ thiết kế, tất cả đã rõ ràng. Đây là bài học về tầm quan trọng của việc “đọc hiểu bản vẽ” trước khi thực hiện kiểm tra.
Quy trình giám sát kiểm tra mối hàn theo thực tiễn chuyên môn
Quy trình giám sát kiểm tra mối hàn chuẩn phải tuân theo chu trình ba giai đoạn: Trước hàn – Trong hàn – Sau hàn. Mỗi giai đoạn có các hoạt động cụ thể, được thực hiện bởi đội ngũ kỹ sư kiểm định có chứng chỉ hành nghề và đào tạo chuyên sâu về hàn.
Giai đoạn 1: Giám sát trước khi hàn (Pre-weld Inspection)
Đây là giai đoạn then chốt để phòng ngừa khuyết tật từ gốc. Chúng tôi thường phát hiện 70% nguy cơ lỗi hàn trong giai đoạn này. Các nội dung kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: Xác minh hồ sơ định mức hàn (WPS – Welding Procedure Specification) và hồ sơ chứng chỉ người hàn (PQR – Procedure Qualification Record, và WPQ – Welder Qualification Record) có phù hợp với yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, và còn hiệu lực không.
- Kiểm tra vật liệu hàn: Kiểm tra tem phiếu, mã lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng của que hàn, dây hàn, khí bảo vệ. Đặc biệt lưu ý với que hàn phủ thuốc (E6013, E7018) – độ ẩm trong que là nguyên nhân chính gây nứt lạnh và lỗ khí.
- Kiểm tra điều kiện mặt hàn: Vệ sinh mặt hàn (loại bỏ gỉ, sơn, dầu mỡ, nước, tạp chất); độ hở giữa hai chi tiết (phải ≤ 3 mm theo TCVN 5575:2021); độ vênh, cong vênh của mối hàn; điều kiện nhiệt độ môi trường (nhiệt độ dưới 5°C hoặc trên 40°C cần biện pháp xử lý đặc biệt).
- Kiểm tra thiết bị hàn: Đồng hồ đo dòng, áp, nhiệt độ; hệ thống làm mát; hệ thống cấp khí; độ chính xác của đồng hồ đo dòng (phải hiệu chuẩn định kỳ theo QCVN 01:2021/BXD).
Giai đoạn 2: Giám sát trong quá trình hàn (In-process Inspection)
Mục tiêu là đảm bảo mọi thao tác hàn diễn ra đúng theo WPS đã được审批 (phê duyệt). Các điểm kiểm tra trọng tâm:
- Kiểm tra thông số hàn: Dòng điện, điện áp, tốc độ hàn, chiều sâu ngâm, số lớp hàn. Với que hàn E7018, dòng điện sai ±10% so với quy định sẽ làm giảm độ dẻo và tăng nguy cơ nứt.
- Kiểm tra kỹ thuật thao tác: Góc que hàn, kỹ thuật di chuyển que, thứ tự hàn (tránh biến dạng co ngót tập trung), làm sạch giữa các lớp hàn (interpass cleaning).
- Kiểm tra nhiệt độ giữa các lớp: Nhiệt độ tối thiểu (preheat) và tối đa (interpass temperature) phải tuân theo WPS. Ví dụ: với thép CCT 345, nhiệt độ preheat thường là 100–150°C cho chiều dày > 25 mm.
- Kiểm tra hình dạng bề mặt: Chiều cao gờ hàn, độ lõm, độ đều, hình dạng mối hàn (lồi, lõm, phẳng) theo yêu cầu thiết kế.
Giai đoạn 3: Kiểm tra sau hàn (Post-weld Inspection)
Là giai đoạn kiểm tra chính thức và đầy đủ nhất, được thực hiện sau khi mối hàn nguội hoàn toàn (thường sau 24 giờ đối với mối hàn chịu lực lớn, để đảm bảo nứt lạnh đã xảy ra nếu có). Quy trình gồm:
- Kiểm tra bằng mắt thường (VT – Visual Testing): Sử dụng kính lúp 3–10x, đèn pin cường độ cao, thước kẹp, thước góc. Kiểm tra các khuyết tật bề mặt như nứt, rãnh chảo, lõm, gờ hàn vượt kích thước, nứt chân mối, biến dạng cục bộ.
- Kiểm tra kích thước mối hàn: Đo chiều cao, chiều rộng, chiều dài mối hàn; so sánh với yêu cầu trên bản vẽ và TCVN 5575:2021.
- Kiểm tra không phá hủy (NDT – Non-Destructive Testing) (áp dụng cho mối hàn nhóm 1 và 2):
- Siêu âm (UT – Ultrasonic Testing): Phát hiện khuyết tật bên trong như xỉ kẹt, rỗ khí, nứt trong, không nóng chảy. Phải căn cứ vào độ dày vật liệu để chọn tần số đầu dò (2,5 MHz cho δ > 20 mm; 5 MHz cho δ < 10 mm).
- Bức xạ (RT – Radiographic Testing): Dùng tia X hoặc Gamma để chụp phim hoặc kỹ thuật số (DR/CR). Rất hiệu quả với mối hàn giáp mối có chiều dày > 6 mm, phát hiện rỗ, xỉ, nứt theo mặt cắt dọc.
- Từ trường và bột từ (MT – Magnetic Particle Testing): Phát hiện khuyết tật bề mặt và gần bề mặt (độ sâu ≤ 2 mm) như nứt, rạn, rò rỉ. Yêu cầu từ trường đủ mạnh (≥ 2400 A/m) và bột từ chất lượng cao.
- Thấm mực (PT – Penetrant Testing): Dành cho vật liệu không từ tính (inox, nhôm). Phát hiện khuyết tật hở bề mặt như nứt, rò rỉ, khe hở.
- Kiểm tra phá hủy (Destructive Testing): Chỉ thực hiện trong trường hợp nghi ngờ nghiêm trọng hoặc kiểm tra định kỳ chứng chỉ người hàn. Bao gồm uốn ngang, uốn dọc, kéo đứt, cắt mác. Không thực hiện trên kết cấu đã lắp đặt.
Chúng tôi nhấn mạnh: Không thực hiện kiểm tra NDT khi bề mặt mối hàn không sạch, có gỉ, sơn, dầu mỡ – điều này làm sai lệch hoàn toàn kết quả, đặc biệt với MT và PT. Một báo cáo kiểm tra không có hồ sơ tiền sử vệ sinh mối hàn sẽ bị coi là không hợp lệ.
Tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp đánh giá kết quả kiểm tra
Kết quả kiểm tra mối hàn không được ghi nhận chỉ bằng “đạt / không đạt” – mà phải được đánh giá cụ thể theo tiêu chuẩn chất lượng mối hàn đã chọn (Cấp B, C hoặc D). Việc này giúp chủ đầu tư và nhà thầu hiểu rõ mức độ vi phạm và có biện pháp xử lý phù hợp.
Theo TCVN 11523:2016 và ISO 5817, khuyết tật mối hàn được phân loại thành 5 nhóm chính:
- Nhóm 1: Nứt (Cracks): Luôn không cho phép ở mọi cấp độ chất lượng (B, C, D). Là khuyết tật nguy hiểm nhất, tạo điểm tập trung ứng suất cao.
- Nhóm 2: Lỗ khí (Porosity): Cho phép giới hạn số lượng và kích thước. Ví dụ: Cấp C – lỗ khí ≤ 1,5 mm, không quá 2 điểm trên 100 mm chiều dài mối hàn.
- Nhóm 3: Xỉ kẹt (Slag Inclusions): Cho phép nếu kích thước ≤ 1,5 mm và không liên tục. Với cấp B, không cho phép xỉ kẹt > 1 mm.
- Nhóm 4: Không nóng chảy (Lack of Fusion / Root Penetration): Không cho phép ở cấp B; cấp C cho phép không nóng chảy局部 ≤ 3 mm; cấp D cho phép ≤ 5 mm.
- Nhóm 5: Biến dạng hình học: Bao gồm gờ hàn cao, độ lõm, độ cong vượt giới hạn. Giá trị giới hạn đã nêu trong bảng phân cấp ở phần trước.
Để đánh giá khách quan, chúng tôi sử dụng thang điểm kiểm tra mối hàn (Weld Quality Evaluation Scale), trong đó mỗi khuyết tật được gán hệ số nguy hiểm:
| Khuyết tật | Hệ số nguy hiểm (WQS) | Điều kiện cho phép |
|---|---|---|
| Nứt (mọi loại) | 10,0 | Không cho phép |
| Không nóng chảy rễ mối | 6,0 | Cấp C: ≤ 2 mm |
| Xỉ kẹt liên tục | 5,0 | Cấp C: ≤ 1,5 mm, không liên tục |
| Độ lõm > giới hạn | 3,0 | Cấp C: ≤ 2 mm |
| Lỗ khí nhóm (≥ 3 điểm/50 mm) | 4,0 | Cấp C: ≤ 2 điểm/100 mm |
| Gờ hàn cao vượt quá 3 mm | 2,0 | Cấp C: ≤ 3 mm |
Điểm tổng WQS = Σ (Hệ số nguy hiểm × Số lượng khuyết tật). Nếu WQS > 5, mối hàn bị loại. Nếu 2 < WQS ≤ 5, cần sửa chữa局部. Nếu WQS ≤ 2, mối hàn được chấp nhận.
Đặc biệt, với các mối hàn chịu lực động (cầu chạy, bệ máy nén), chúng tôi còn áp dụng kiểm tra fatigure (mỏi) bằng phương pháp siêu âm phased array hoặc đo biến dạng, vì mối hàn là vị trí dễ xảy ra nứt mỏi sau 10⁵–10⁶ chu kỳ tải trọng.
Những lưu ý chuyên môn và.kinh nghiệm thực tế từ Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam
Trên cơ sở hàng nghìn ca kiểm tra thực tế tại các dự án như Nhà máy điện gió Long Thành, Cầu dây văng Cần Thơ (giai đoạn nâng cấp), và các nhà thép tiền chế tại Khu công nghiệp VSIP, chúng tôi xin chia sẻ những lưu ý chuyên môn quan trọng – những điều mà ngay cả nhiều kỹ sư xây dựng cũng thường bỏ qua:
- Ảnh hưởng của độ ẩm môi trường: Tại miền Nam, độ ẩm > 80% vào mùa mưa khiến que hàn E7018 dễ hút ẩm. Khi kiểm tra, nếu thấy mối hàn có nhiều lỗ khí nhỏ phân bố đều, hãy nghi ngờ que hàn bị ẩm – yêu cầu nhà thầu kiểm tra độ ẩm que trước khi hàn.
- Nhiệt độ nguội chậm không đủ: Nhiều nhà thầu chỉ quan tâm preheat mà quên rằng điều kiện làm mát sau hàn cũng quyết định độ dẻo và chống nứt. Mối hàn dày > 30 mm phải được giữ ấm bằng chăn cách nhiệt (post-heating) ít nhất 2 giờ. Nếu không, nguy cơ nứt lạnh tăng gấp 3 lần.
- Kiểm tra mối hàn kiểm tra – không phải mối hàn chính: Một số mối hàn “giả” được thực hiện để “chuẩn bị” cho mối hàn thật – nhưng lại không được kiểm tra. Chúng tôi từng phát hiện mối hàn kiểm tra đạt nhưng mối hàn thật bị nứt do thay đổi kỹ thuật hàn!
- Quên kiểm tra rìa mối hàn (toe): 60% nứt hàn xuất phát từ vùng chuyển tiếp giữa mối hàn và kim loại cơ bản (toe). Đây là nơi tập trung ứng suất cao nhất. Luôn kiểm tra MT hoặc PT tại vùng toe, đặc biệt với mối hàn chịu kéo hoặc uốn.
- Không tuân thủ thứ tự hàn: Hàn từ giữa ra hai đầu hay từ hai đầu vào giữa làm thay đổi đáng kể biến dạng. Nếu nhà thầu không tuân thủ đúng quy trình trong WPS, kết quả kiểm tra có thể sai lệch do biến dạng nội tại.
- Thời điểm kiểm tra không đúng: Kiểm tra UT/RT quá sớm (trước 24h sau hàn) bỏ qua nứt lạnh – nứt có thể xuất hiện sau 12–48 giờ. Đây là sai lầm nghiêm trọng dẫn đến hậu quả khôn lường.
- Thiếu ảnh chụp và hồ sơ gốc: Theo QCVN 01:2021/BXD, mọi kết quả kiểm tra NDT phải lưu trữ ảnh gốc (phim RT, ảnh UT, ảnh MT), không chỉ báo cáo tóm tắt. Hồ sơ thiếu ảnh là hồ sơ không hợp lệ.
Điểm nổi bật trong phương pháp làm việc của Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam là chúng tôi áp dụng hệ thống kiểm tra đa phương tiện kết hợp – ví dụ: sau kiểm tra UT, chúng tôi dùng cảm biến nhiệt infrared để kiểm tra phân bố nhiệt độ dọc mối hàn, từ đó suy ra độ đồng đều của quá trình nóng chảy. Hoặc sử dụng máy đo độ cứng cầm tay (Portable Hardness Tester) để xác định vùng bị biến nhiệt (Heat Affected Zone – HAZ) có bị quá cứng (hardness > 220 HV) – dấu hiệu của nguy cơ nứt lạnh cao.
Chúng tôi cũng nhấn mạnh yêu cầu về chứng chỉ hành nghề của người kiểm tra: theo Thông tư 05/2020/TT-BKHCN, người thực hiện NDT phải có chứng chỉ do Trung tâm Đào tạo và Kiểm định Công nghệ cao (HEPCO) hoặc tổ chức được công nhận cấp, và chứng chỉ phải còn hiệu lực. Việc sử dụng người không chứng chỉ là vi phạm nghiêm trọng và làm mất hiệu lực toàn bộ báo cáo kiểm định.
Khuyến nghị và kết luận chuyên gia
Giám sát kiểm tra mối hàn không phải là chi phí “bắt buộc” mà là đầu tư phòng ngừa rủi ro. Một mối hàn bị nứt không phát hiện kịp thời có thể dẫn đến chi phí sửa chữa gấp 10–50 lần chi phí kiểm tra, thậm chí gây mất an toàn tính mạng. Chúng tôi khuyến nghị các chủ đầu tư và nhà thầu:
- Chọn đơn vị kiểm định có chứng chỉ hành nghề đầy đủ, đặc biệt về NDT (UT, RT, MT, PT), và có kinh nghiệm trong loại hình công trình tương tự (thép, cầu, đường ống).
- Thực hiện kiểm tra trước – trong – sau hàn theo chu trình chuẩn, không để “tích lũy” kiểm tra sau khi hoàn thiện toàn bộ kết cấu.
- Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật và kiểm tra đầy đủ theo yêu cầu của QCVN 01:2021/BXD, đặc biệt là ảnh gốc, bản đồ vị trí mối hàn, và báo cáo đánh giá WQS.
- Tham vấn kỹ sư kiểm định ngay từ giai đoạn thiết kế, để xác định đúng nhóm, cấp độ và phương pháp kiểm tra phù hợp, tránh bỏ sót hoặc kiểm tra thừa.
- Đào tạo người hàn và kỹ thuật viên giám sát về tiêu chuẩn TCVN 5575:2021 và AWS D1.1 – chất lượng mối hàn bắt đầu từ con người.
Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh xây dựng hạ tầng chiến lược (đường cao tốc, sân bay, năng lượng tái tạo), yêu cầu về chất lượng kết cấu thép – trong đó mối hàn là mắt xích yếu – ngày càng khắt khe. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật, kết hợp kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ chuyên gia, là điều kiện sống còn để đảm bảo công trình vừa đạt chuẩn kỹ thuật, vừa an toàn tuyệt đối.
Nếu bạn cần hỗ trợ tư vấn kỹ thuật hoặc triển khai giám sát kiểm tra mối hàn theo đúng chuẩn TCVN và QCVN, Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – đơn vị tiên phong trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình – luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn bằng đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, trang thiết bị hiện đại, và cam kết chất lượng không điều kiện.
Hãy nhớ: Mỗi mối hàn là một cam kết với an toàn. Hãy kiểm tra – đúng cách, đúng lúc, và đúng người.
