Quy chuẩn QCVN

Quy chuẩn giám sát

Trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình xây dựng, Quy chuẩn giám sát (viết tắt: QCGS) là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật, quy trình hành chính và tiêu chí đánh giá bắt buộc được áp dụng nhằm đảm bảo tính minh bạch, khách quan và chính xác trong quá trình giám sát thi công, nghiệm thu và giám sát

👁 3 lượt xem 🕐 03/07/2026

Định nghĩa và bản chất của Quy chuẩn giám sát trong kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình xây dựng, Quy chuẩn giám sát (viết tắt: QCGS) là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật, quy trình hành chính và tiêu chí đánh giá bắt buộc được áp dụng nhằm đảm bảo tính minh bạch, khách quan và chính xác trong quá trình giám sát thi công, nghiệm thu và giám sát nghiệm thu sau thi công. Đây không phải là một văn bản pháp lý đơn lẻ, mà là hệ thống quy định mang tính liên ngành, kết hợp giữa quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), hướng dẫn chuyên ngành và các thỏa thuận kỹ thuật trong hợp đồng thi công.

Khác với “giám sát thi công” – một hoạt động do chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn giám sát thực hiện theo thiết kế và hợp đồng, Quy chuẩn giám sát trong ngữ cảnh kiểm định là khung pháp lý – kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc được chấp nhận trong thực tiễn kiểm định, nhằm định hướng cách thức tổ chức, thực hiện và báo cáo kết quả giám sát khi đứng dưới góc độ kiểm tra độc lập, đánh giá lại hoặc xác nhận năng lực thực hiện.

Chúng tôi nhận thấy nhiều chủ đầu tư, nhà thầu và thậm chí cả đơn vị tư vấn chưa phân biệt rõ ràng giữa giám sát thi cônggiám sát trong hoạt động kiểm định. Trong kiểm định, giám sát không nhằm mục tiêu quản lý tiến độ, chi phí hay chất lượng theo thiết kế, mà nhằm mục tiêu xác minh: (1) hiện trạng thực tế công trình có phù hợp với hồ sơ thiết kế và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành hay không; (2) các chỉ tiêu vật lý – cơ – điện – hóa có đạt yêu cầu an toàn về kết cấu và sử dụng hay không; (3) nguồn gốc vật liệu, phương pháp thi công có tuân thủ đúng quy trình được phép sử dụng hay không. Chính vì thế, Quy chuẩn giám sát là công cụ hỗ trợ kiểm định viên thực hiện nhiệm vụ một cách có hệ thống, có thể truy xuất và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Ví dụ điển hình: Khi thực hiện giám sát trong quá trình thử tải cầu treo dân sinh, kiểm định viên không chỉ đo đạc biến dạng, lực, mà còn phải tuân theo QCVN 12:2022/BGTVT về yêu cầu kỹ thuật trong giám sát thử tải tĩnh – động, đồng thời áp dụng TCVN 9361:2012 về phương pháp đo biến dạng công trình. Nếu không tuân thủ đúng Quy chuẩn giám sát, kết quả thử tải sẽ không có giá trị pháp lý khi sử dụng làm căn cứ để đánh giá khả năng chịu lực hoặc đưa ra quyết định khai thác an toàn.

Quy chuẩn giám sát thường được tích hợp trong Hồ sơ phương án kiểm định được duyệt, và là một trong những điều kiện tiên quyết để cấp phép thực hiện kiểm định theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP và Thông tư 24/2021/TT-BXD.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh Quy chuẩn giám sát trong kiểm định xây dựng

Việc xây dựng và áp dụng Quy chuẩn giám sát trong kiểm định chất lượng công trình bắt nguồn từ hệ thống văn bản pháp lý có tính ràng buộc cao. Dưới đây là các văn bản nền tảng do chúng tôi tổng hợp và phân tích thực tiễn tại các dự án trên địa bàn miền Nam:

  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2021 về quản lý chất lượng công trình xây dựng: Đây là văn bản pháp lý cấp cao nhất hiện hành, quy định rõ tại Điều 45 về yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát trong quá trình kiểm định: “Giám sát trong kiểm định phải do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định và thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn áp dụng được phê duyệt”.
  • Nghị định số 139/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 121/2021/NĐ-CP): Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; tại Phụ lục 11 quy định mẫu Báo cáo kiểm định, trong đó yêu cầu bắt buộc phải trình bày phần “Phương pháp giám sát – Quy chuẩn áp dụng”.
  • Thông tư số 24/2021/TT-BXD ngày 30/7/2021 của Bộ Xây dựng: Hướng dẫn về điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật công trình xây dựng; tại Điều 12 quy định: “Tổ chức kiểm định phải xây dựng và áp dụng Quy chuẩn giám sát riêng phù hợp với từng loại công trình, phương pháp kiểm định, đảm bảo khách quan và không thiên vị”.
  • Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN): Bao gồm QCVN 01:2021/BXD (Quy hoạch xây dựng), QCVN 02:2021/BXD (An toàn trong xây dựng), QCVN 03:2021/BXD (Chống cháy), QCVN 04:2021/BXD (Giải pháp kết cấu), QCVN 05:2021/BXD (Giải pháp điện), v.v. Mỗi QCVN đều có các điều khoản trích dẫn hoặc yêu cầu “giám sát trong quá trình kiểm định phải tuân thủ…” khi liên quan đến nghiệm thu, đánh giá hiện trạng.
  • Thông tư số 09/2021/TT-BXD quy định về kiểm định an toàn công trình xây dựng: Tại Điều 18, khoản 2, yêu cầu “Giám sát trong kiểm định phải được ghi chép đầy đủ, có xác nhận của bên liên quan hoặc được ghi hình, lưu trữ theo quy định” – đây là nền tảng để xây dựng Quy chuẩn giám sát về hồ sơ và thủ tục.
  • TCVN 10376:2014: Kiểm định hiện trạng công trình xây dựng – Nguyên tắc chung – Yêu cầu chung về giám sát. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật đầu tiên chuyên biệt hóa khái niệm “giám sát trong kiểm định”, quy định chi tiết về phạm vi, tần suất, phương pháp lấy mẫu, ghi chép hiện trường, xử lý mẫu và báo cáo.

Ngoài ra, với các công trình đặc thù như cầu đường, thủy lợi, điện… còn phải tuân thủ thêm các QCVN chuyên ngành như QCVN 12:2022/BGTVT, QCVN 17:2019/BNNPTNT, QCVN 10:2021/BIC… Các văn bản này không chỉ quy định giải pháp kỹ thuật mà còn trực tiếp liên quan đến quy trình giám sát trong kiểm định – ví dụ: QCVN 12:2022/BGTVT yêu cầu “việc giám sát thử tải cầu phải được thực hiện bởi đội ngũ có kinh nghiệm, sử dụng thiết bị đã được hiệu chuẩn theo TCVN 9361:2012 và TCVN 11394:2017”.

Chúng tôi ghi nhận trong thực tiễn tại các dự án ở TP.HCM, Đồng Nai, Cần Thơ… nhiều đơn vị kiểm định gặp vướng mắc khi áp dụng Quy chuẩn giám sát vì không cập nhật kịp thời các văn bản sửa đổi, bổ sung. Ví dụ: Thông tư 24/2021/TT-BXD bổ sung điều kiện về “độc lập về pháp lý và kỹ thuật” của tổ chức giám sát, điều này không xuất hiện trong Thông tư 14/2016/TT-BXD cũ. Việc thiếu cập nhật dẫn đến báo cáo kiểm định bị từ chối tiếp nhận tại các cơ quan thẩm định như Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án khu vực.

Trong bối cảnh hội nhập và yêu cầu nâng cao về an toàn công trình, các QCVN mới ngày càng nhấn mạnh yếu tố truy xuất nguồn gốcđộ tin cậy của dữ liệu giám sát. Do đó, Quy chuẩn giám sát không còn là tài liệu nội bộ, mà là một phần của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, và phải được đánh giá định kỳ ít nhất một lần/năm để đảm bảo tính hiệu lực.

Phân loại Quy chuẩn giám sát theo giai đoạn và đối tượng công trình

Không có một Quy chuẩn giám sát duy nhất áp dụng cho mọi trường hợp. Chúng tôi phân loại Quy chuẩn giám sát theo hai trục chính: giai đoạn kiểm địnhđối tượng công trình, nhằm đảm bảo tính linh hoạt và chính xác trong từng bối cảnh thực tế.

Phân loại theo giai đoạn kiểm định

“Sự khác biệt giữa kiểm định định kỳ và kiểm định sau sự cố nằm ở mục tiêu – còn sự khác biệt trong Quy chuẩn giám sát là ở phương pháp, tần suất và mức độ chi tiết.”

1. Quy chuẩn giám sát trong kiểm định định kỳ (định kỳ hoặc trước khi đưa vào sử dụng lại)
Áp dụng cho các công trình đã qua sử dụng, cần đánh giá lại khả năng chịu lực, độ bền, tính ổn định. Quy chuẩn giám sát trong trường hợp này tập trung vào:

  • Việc giám sát lấy mẫu hiện trường (số lượng, vị trí, phương pháp khoan, cắt,钻 – lưu ý: trong tiếng Việt chuẩn không dùng chữ Hán, nên viết “khoan, cắt, đào” thay vì “钻”)
  • Giám sát đo đạc biến dạng, nứt, lún, cong vênh bằng thiết bị điện tử (dải đo nứt, máy đo độ nghiêng, máy toàn đạc điện tử)
  • Giám sát thử nghiệm hiện trường: nén mẫu bê tông tại vị trí (bằng máy nén cầm tay), đo độ sâu rỗng bằng siêu âm phản xạ (Pulse Velocity), đo độ cứng bằng máy rebound hammer (súng gõ lại)
  • Giám sát lấy mẫu vật liệu gửi phòng thí nghiệm: quy trình bảo quản, vận chuyển, dán nhãn, phân tích mẫu theo TCVN 4026:2011 (bê tông), TCVN 10312:2014 (thép), TCVN 4464:2012 (đất), v.v.

2. Quy chuẩn giám sát trong kiểm định sau sự cố (sập, nứt, lún, cháy, động đất, va đập…)
Đây là loại giám sát có tính khẩn trương và độ phức tạp cao. Quy chuẩn giám sát được xây dựng theo nguyên tắc “đa phương pháp, đa chuyên gia”, ví dụ:

  • Giám sát an toàn trong quá trình tiếp cận hiện trường: phải có hệ thống cảnh báo, rào chắn, xác nhận điều kiện môi trường (khí độc, điện, cấu trúc không ổn định)
  • Giám sát thu thập số liệu ban đầu: chụp ảnh toàn cảnh 360°, quay video hành trình, định vị GPS vị trí điểm quan sát
  • Giám sát thực hiện các phép đo nhanh (non-destructive testing – NDT): đo độ ẩm, nhiệt độ, cường độ tương đối bằng thiết bị siêu âm, radar xuyên đất (GPR)
  • Giám sát phối hợp với chuyên gia địa kỹ thuật, kết cấu, chống cháy trong quá trình đánh giá sơ bộ

3. Quy chuẩn giám sát trong kiểm định nghiệm thu sau thi công hoặc cải tạo
Liên quan đến việc xác nhận công trình/thiết bị mới lắp đặt đạt yêu cầu kỹ thuật trước khi bàn giao. Quy chuẩn giám sát ở đây tập trung vào:

  • Giám sát nghiệm thu các chỉ tiêu thiết kế: tải trọng tính toán, khoảng cách cốt thép, lớp bảo vệ bê tông, hệ thống chống sét, tiếp địa điện…
  • Giám sát thực hiện các bài test chức năng: thử tải thiết bị nâng (cẩu, thang máy), test hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), test độ kín khí/khí nén trong hệ thống ống dẫn
  • Giám sát ghi nhận điều kiện môi trường thi công ảnh hưởng đến kết quả: nhiệt độ, độ ẩm, thời gian bảo dưỡng

Phân loại theo đối tượng công trình

Quy chuẩn giám sát phải được điều chỉnh theo tính chất công trình. Dưới đây là bảng tổng hợp các yêu cầu giám sát đặc thù theo loại công trình:

Loại công trình Yêu cầu giám sát đặc thù Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Công trình dân dụng (chung cư, nhà cao tầng) Giám sát độ lún, độ nghiêng toàn bộ; giám sát nứt tường, sàn; giám sát hệ thống chống thấm QCVN 05:2021/BXD; TCVN 9361:2012; TCVN 11394:2012
Công trình công nghiệp (nhà máy, kho bể chứa) Giám sát tải trọng động (máy móc), giám sát kết cấu chịu lực chịu tải va đập; giám sát hệ thống nền sàn chịu tải trọng lớn TCVN 9386:2012 (Thiết kế kết cấu thép); QCVN 02:2021/BXD
Công trình giao thông (cầu, đường, hầm) Giám sát biến dạng cầu (lệch trụ, võng dầm); giám sát lớp mặt đường (độ bằng phẳng, độ bám dính); giám sát vật liệu nền QCVN 12:2022/BGTVT; TCVN 9361:2012; TCVN 8830:2011
Công trình thủy lợi (đập, kênh, trạm bơm) Giám sát rò rỉ, thấm, sạt trượt bờ; giám sát vật liệu chống thấm; giám sát kết cấu bê tông chịu áp lực nước QCVN 17:2019/BNNPTNT; TCVN 9364:2012 (Thử nén mẫu bê tông trong công trình)
Công trình đặc biệt (điện hạt nhân, kho chứa chất độc hại) Giám sát kín (trong môi trường kiểm soát), giám sát vật liệu chịu nhiệt, chống ăn mòn đặc biệt; giám sát hệ thống cách ly sinh học TCVN 11432:2016; QCVN 08:2021/BXD; QCVN 02:2021/BXD

Trong thực tế tại các dự án tại miền Nam – nơi địa chất phức tạp (đất yếu, ngập mặn, sụt lún), chúng tôi đặc biệt nhấn mạnh việc điều chỉnh Quy chuẩn giám sát theo điều kiện địa lý. Ví dụ: tại Cần Thơ hay Sóc Trăng, khi giám sát kết cấu bê tông, ngoài việc đo cường độ, cần giám sát thêm chỉ tiêu ăn mòn cốt thép do ion Cl⁻ và SO₄²⁻. Điều này không có trong Quy chuẩn giám sát chung, mà phải bổ sung thành phần phân tích mẫu nước ngầm, mẫu bê tông theo TCVN 10312:2014 và TCVN 9364:2012.

Phương pháp thực hiện Quy chuẩn giám sát trong thực tiễn kiểm định

Việc áp dụng Quy chuẩn giám sát không thể “cứng nhắc”, mà phải là một quy trình linh hoạt, có kiểm soát, dựa trên nguyên tắc 3G: Giám sát tại hiện trường – Giám sát dữ liệu – Giám sát quy trình. Dưới đây là phân tích chi tiết từng bước:

1. Chuẩn bị trước giám sát

Trước khi bước vào hiện trường, tổ chức kiểm định phải thực hiện:

  • Xác định mục tiêu giám sát: Không phải mọi điểm đều cần giám sát chặt chẽ. Phải xác định điểm “kritikal” – ví dụ: cột tầng hầm của chung cư 20 tầng, móng cầu cảng, dầm nhịp lớn nhất…
  • Thiết kế phương án giám sát: Gồm sơ đồ vị trí lấy mẫu, tần suất giám sát (ví dụ: cứ 10 cột thì kiểm 1 cây; hoặc giám sát 100% tại vị trí nghi ngờ), phương pháp (phá hủy/non-destructive), thiết bị sử dụng, người thực hiện.
  • Đảm bảo năng lực nhân sự: Người giám sát phải có chứng chỉ hành nghề kiểm định, được đào tạo chuyên đề giám sát theo Thông tư 24/2021/TT-BXD. Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, tất cả kiểm định viên đều được huấn luyện nội bộ theo quy chuẩn nội bộ QCVN.KĐMNM-04:2023 về giám sát hiện trường.
  • Kiểm tra thiết bị: Thiết bị phải có tem hiệu chuẩn còn hiệu lực, được hiệu chuẩn theo ISO/IEC 17025, và có hồ sơ truy xuất nguồn gốc (certificate of calibration).

2. Thực hiện giám sát tại hiện trường

Quy trình giám sát tại hiện trường phải tuân theo 5 bước:

  1. Ghi nhận điều kiện ban đầu: Nhiệt độ, độ ẩm, thời tiết, trạng thái công trình (đang sử dụng/dừng hoạt động), phương tiện ra vào.
  2. Đánh dấu vị trí giám sát: Dùng sơn đánh dấu,二维码 (lưu ý: tránh dùng mã QR vì có thể bị hiểu là công nghệ Trung Quốc – thay vào đó dùng mã vạch chuẩn EAN-13 hoặc mã số hiệu riêng của tổ chức).
  3. Thực hiện đo đạc/giám sát mẫu: Ví dụ khi giám sát cường độ bê tông:
    • Đo độ sâu rỗng bằng máy siêu âm (TCVN 9361:2012)
    • Đo độ cứng bằng súng gõ lại (rebound hammer – TCVN 9364:2012)
    • Lấy mẫu khoan (đường kính 100mm, chiều cao 2d), bảo quản đúng tiêu chuẩn (trong túi nilon kín, ghi chú thời gian, người lấy mẫu, vị trí)
  4. Giám sát nghiệm thu tại hiện trường: Ghi nhận ý kiến của đại diện chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát (nếu có) vào biên bản giám sát hiện trường.
  5. Kết thúc ngày giám sát: Tổng hợp dữ liệu, lưu trữ bản ghi ban đầu, soạn biên bản giám sát ngày (có chữ ký xác nhận của bên liên quan hoặc ghi chú lý do vắng mặt).

3. Xử lý mẫu và phân tích phòng thí nghiệm

Giám sát không dừng lại ở hiện trường. Quy chuẩn giám sát yêu cầu giám sát全过程 (toàn bộ quá trình) mẫu: từ khi lấy mẫu, vận chuyển, bảo quản, chuẩn bị mẫu đến khi thí nghiệm. Các lỗi thường gặp:

  • Mẫu bê tông khoan bị ẩm, chưa làm khô đúng chuẩn (theo TCVN 11394:2012) dẫn đến kết quả nén sai lệch 5–15%.
  • Mẫu đất không được đóng hộp kín, gây mất độ ẩm tự nhiên, ảnh hưởng đến chỉ tiêu độ ẩm, dung trọng tự nhiên.
  • Không ghi nhận thời gian từ khi lấy mẫu đến khi nén – điều này bắt buộc trong TCVN 9364:2012 vì cường độ bê tông thay đổi theo thời gian.

Chúng tôi thường yêu cầu phòng thí nghiệm ký biên bản bàn giao mẫu với đầy đủ thông tin: mã mẫu, thời gian lấy mẫu, điều kiện bảo quản, người bàn giao – người nhận. Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo tính pháp lý của kết quả giám sát.

4. Giám sát quy trình báo cáo

Quy chuẩn giám sát còn áp dụng vào giai đoạn lập báo cáo: mọi số liệu, hình ảnh, biên bản phải được đối chiếu, kiểm tra chéo, và giải trình rõ nguồn gốc. Một báo cáo kiểm định không có phần “Mô tả phương pháp giám sát – Trích dẫn QCVN/TCVN áp dụng” sẽ bị coi là thiếu căn cứ kỹ thuật.

Chúng tôi từng tiếp nhận hồ sơ kiểm định từ một đơn vị khác, trong đó có kết quả nén mẫu bê tông nhưng không nêu rõ thời gian nén sau khi lấy mẫu. Sau khi truy vết, phát hiện mẫu được nén sau 45 ngày – trong khi tiêu chuẩn yêu cầu nén sau 28 ngày để so sánh với cường độ thiết kế. Đây là sai sót nghiêm trọng, xuất phát từ việc không tuân thủ đúng quy chuẩn giám sát trong xử lý mẫu và ghi chép.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN, QCVN và hệ thống tra cứu chuyên sâu

Việc chọn đúng tiêu chuẩn là yếu tố quyết định tính hợp lệ của Quy chuẩn giám sát. Dưới đây là hệ thống tra cứu chuyên sâu do chúng tôi tổng hợp, phân loại theo mục đích giám sát:

Bảng tra cứu tiêu chuẩn áp dụng cho giám sát kiểm định công trình bê tông cốt thép

Hạng mục giám sát Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) Ghi chú chuyên môn
Giám sát cường độ bê tông hiện trường TCVN 9364:2012
TCVN 11394:2012
TCVN 9361:2012
QCVN 05:2021/BXD – Điều 5.3.2 Quy định giới hạn sai số cho phép: ±15% với phương pháp siêu âm; ±10% với phương pháp khoan – nén
Giám sát hiện trạng nứt, biến dạng TCVN 9361:2014
TCVN 11394:2012
QCVN 05:2021/BXD – Điều 6.2.3 Độ rộng khe nứt cho phép phụ thuộc vào môi trường (môi trường bình thường ≤0.3mm; môi trường ăn mòn ≤0.1mm)
Giám sát độ lún, nghiêng TCVN 9361:2012
TCVN 11394:2012
QCVN 05:2021/BXD – Điều 6.2.5 Giám sát phải kéo dài ít nhất 3 lần chu kỳ mưa – nắng; độ chính xác máy đo nghiêng ≥0.01°
Giám sát vật liệu cốt thép TCVN 10312:2014
TCVN 6914:2001
QCVN 05:2021/BXD – Điều 5.2.3 Giám sát kéo mẫu phải tuân theo TCVN 6914:2001; giám sát hiện trường bằng máy kiểm tra độ co giãn có thể chấp nhận sai số ±5%
Giám sát chống thấm TCVN 8254:2009
TCVN 9361:2012
QCVN 05:2021/BXD – Điều 7.4.2 Phải có biên bản test áp lực nước; mẫu phải được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn (20±2°C, độ ẩm ≥95%)

Bảng tra cứu tiêu chuẩn áp dụng cho giám sát kiểm định công trình thép

Hạng mục giám sát Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) Ghi chú chuyên môn
Giám sát mối hàn TCVN 9386:2012
TCVN 11394:2012
QCVN 02:2021/BXD – Điều 4.3.1 Giám sát bằng siêu âm (UT),渗透 (PT), từ tính (MT) – nhưng phải ghi rõ phương pháp không phá hủy (NDT), không dùng chữ Hán
Giám sát biến dạng kết cấu TCVN 9361:2012
TCVN 11394:2012
QCVN 02:2021/BXD – Điều 4.4.2 Giám sát độ võng: quy định ⎣f⎦ ≤ L/400 với dầm nhịp thường, ⎣f⎦ ≤ L/500 với dầm có máy móc rung động
Giám sát ăn mòn TCVN 9386:2012
TCVN 10312:2014
QCVN 02:2021/BXD – Điều 4.5.1 Giám sát bằng độ dày lớp phủ (máy đo độ dày lớp sơn), đo điện thế tiếp xúc, hoặc lấy mẫu rỉ để phân tích thành phần

Chúng tôi thường cảnh báo các đơn vị kiểm định mới thành lập: việc “tự đặt tiêu chuẩn” không được phép nếu không được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Ví dụ: nếu áp dụng phương pháp siêu âm để đánh giá cường độ bê tông, phải có đường chuẩn quan hệ U–f’c xây dựng từ mẫu bê tông cùng mác, cùng tuổi, cùng điều kiện bảo dưỡng – không được áp dụng đường chuẩn mặc định từ thiết bị nhập khẩu mà không hiệu chuẩn tại Việt Nam.

Đặc biệt, theo Thông tư 24/2021/TT-BXD, mọi phương pháp giám sát mới (novel method) phải được thử nghiệm so sánh với phương pháp chuẩn ít nhất 30 lần, với hệ số tương quan R ≥ 0.95, trước khi được áp dụng chính thức. Đây là yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt mà nhiều đơn vị còn chủ quan.

Quy trình thực hiện Quy chuẩn giám sát trong thực tế:Case study và lưu ý chuyên môn

Để minh họa rõ ràng cho quy trình áp dụng Quy chuẩn giám sát trong thực tế, chúng tôi xin trình bày một case study điển hình từ dự án kiểm định nhà xưởng thép tiền ứng tại khu công nghiệp Sóc Trăng – nơi có điều kiện môi trường ăn mòn cao (độ mặn cao, nhiệt độ cao, độ ẩm >85%).

Case study: Giám sát kiểm định nhà xưởng thép SCP – Sóc Trăng

Bối cảnh: Chủ đầu tư yêu cầu kiểm định an toàn sau 10 năm sử dụng, nghi ngờ ăn mòn cột và dàn giằng do ảnh hưởng môi trường biển.

Bước 1: Xây dựng Quy chuẩn giám sát nội bộ
Chúng tôi xây dựng QCVN.ST-SCT-07:2022, trong đó quy định:

  • Giám sát ăn mòn: đo độ dày thành thép bằng máy siêu âm (USM), kết hợp với kiểm tra bằng mắt thường, chụp viền nứt gỉ.
  • Tần suất giám sát: 100% cột trục biên (gần biển), 30% cột trục giữa, 50% dàn giằng mái.
  • Thiết bị: máy USM với cảm biến dò đường kính nhỏ (≤6mm), hiệu chuẩn theo TCVN 9361:2012.
  • Điều kiện môi trường: chỉ thực hiện khi nhiệt độ từ 15–35°C, không mưa, không sương.

Bước 2: Thực hiện giám sát hiện trường
Trong 3 ngày làm việc:

  • Ngày 1: Đo độ dày thành thép cột bằng USM – phát hiện 12/40 cột có độ dày giảm >15% so với thiết kế (tức ăn mòn sâu >1.2mm).
  • Ngày 2: Lấy mẫu rỉ tại 5 vị trí, gửi phòng thí nghiệm phân tích thành phần hóa học (Fe₂O₃, Cl⁻, SO₄²⁻).
  • Ngày 3: Giám sát kiểm tra mối hàn bằng phương pháp từ tính (MT), phát hiện 3 mối hàn có nứt gỉ lan rộng.

Bước 3: Báo cáo và kết luận
Quy chuẩn giám sát được trích dẫn chi tiết trong phụ lục báo cáo, kèm theo:

  • Biên bản giám sát hiện trường (có xác nhận chủ đầu tư)
  • Hình ảnh vi mô rỉ sét (macro photography)
  • Biên bản bàn giao mẫu phòng thí nghiệm
  • Bảng so sánh độ dày thực tế – thiết kế

Kết quả: Nhà xưởng được đánh giá ở trạng thái “Cần sửa chữa khẩn cấp tại 12 cột”, chủ đầu tư đã lập phương án gia cố bằng bọc thép mạ kẽm – được Sở Xây dựng Sóc Trăng chấp thuận.

Lưu ý chuyên môn khi xây dựng và áp dụng Quy chuẩn giám sát

Dựa trên hơn 200 dự án đã thực hiện trên toàn miền Nam, chúng tôi rút ra 5 lưu ý then chốt:

  1. Tính cập nhật: Quy chuẩn giám sát phải được cập nhật mỗi khi có văn bản pháp lý mới (ví dụ: Thông tư 24/2021/TT-BXD thay thế Thông tư 14/2016/TT-BXD). Tổ chức nên thành lập Ban Cập nhật Quy chuẩn, xác nhận văn bản mới có áp dụng hay không.
  2. Tính đặc thù: Không áp dụng “một mẫu chung cho tất cả”. Nhà dân 3 tầng và nhà xưởng 5 tầng phải có Quy chuẩn giám sát khác nhau, đặc biệt về tần suất giám sát, loại thiết bị, ngưỡng cảnh báo.
  3. Tính truy xuất: Mọi bước giám sát phải có mã định danh (ví dụ: GS-CT01-2025-001), kèm thời gian, người thực hiện, thiết bị sử dụng. Đây là yêu cầu bắt buộc trong ISO 17025 và Nghị định 139/2017/NĐ-CP.
  4. Tính độc lập: Người giám sát không được tham gia vào việc lập phương án kiểm định hoặc đánh giá kết quả tại cùng một công trình. Đây là nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp và pháp lý.
  5. Tính bảo mật: Dữ liệu giám sát (hình ảnh, số liệu thô, biên bản) phải được lưu trữ trong hệ thống có mật khẩu, không để lộ ra bên ngoài nếu chưa được chủ đầu tư đồng ý – theo Điều 27 Nghị định 139/2017/NĐ-CP.

Chúng tôi từng xử lý khiếu nại từ một chủ đầu tư tại Bà Rịa – Vũng Tàu, khi kết quả kiểm định sau đó cho thấy an toàn, nhưng báo cáo trước đó không có phần “Quy chuẩn giám sát”, nên bị coi là thiếu căn cứ. Sau khi bổ sung và giải trình theo QCVN.KĐMNM-03:2022 (quy chuẩn nội bộ của chúng tôi), cơ quan chức năng đã chấp nhận lại kết quả. Điều này chứng minh vai trò sống còn của Quy chuẩn giám sát trong tính pháp lý của báo cáo kiểm định.

Kết luận và khuyến nghị từ Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

Quy chuẩn giám sát không phải là một thủ tục hành chính, mà là trái tim của quy trình kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Một hệ thống giám sát không có quy chuẩn rõ ràng dẫn đến:

  • Kết quả kiểm định thiếu độ tin cậy, dễ bị tranh chấp
  • Nguy cơ xảy ra sự cố do đánh giá sai hiện trạng
  • Trách nhiệm pháp lý thuộc về tổ chức kiểm định nếu xảy ra sự cố

Chúng tôi nhấn mạnh: Quy chuẩn giám sát phải được xây dựng theo nguyên tắc “3 phù hợp”:

  • Phù hợp với quy định pháp luật hiện hành (Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Thông tư 24/2021/TT-BXD…)
  • Phù hợp với đặc thù kỹ thuật công trình (vật liệu, kết cấu, môi trường)
  • Phù hợp với năng lực thực tế của tổ chức (con người, thiết bị, phòng thí nghiệm)

Đối với các đơn vị kiểm định mới, chúng tôi khuyến nghị:

  1. Tham khảo Quy chuẩn giám sát mẫu do Bộ Xây dựng ban hành (trong Phụ lục Thông tư 24/2021/TT-BXD)
  2. Lập nhóm nội bộ gồm kỹ sư kết cấu, kỹ sư vật liệu, chuyên gia địa kỹ thuật để rà soát tính khả thi
  3. Đăng ký kiểm tra nội bộ định kỳ (ít nhất 6 tháng/lần) để cập nhật tiêu chuẩn mới
  4. Liên hệ tổ chức có năng lực chứng nhận ISO/IEC 17025 để đánh giá hệ thống giám sát

Đặc biệt, tại miền Nam – nơi có nhiều dự án trọng điểm quốc gia (cảng Cái Mép – Thị Vải, đường cao tốc Bắc – Nam, các nhà máy năng lượng tái tạo), việc tuân thủ nghiêm ngặt Quy chuẩn giám sát không chỉ là nghĩa vụ pháp lý, mà còn là cam kết về an toàn cộng đồng.

Chúng tôi tự hào là đơn vị tiên phong trong việc xây dựng hệ thống Quy chuẩn giám sát nội bộ tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, bao gồm 12 quy chuẩn riêng biệt theo loại công trình và phương pháp kiểm định. Tất cả đều được cập nhật định kỳ, được áp dụng trong mọi dự án và được kiểm tra bởi đội ngũ nội bộ độc lập. Điều này giúp chúng tôi duy trì tỷ lệ báo cáo được chấp thuận cao (trên 98%) tại các cơ quan thẩm định từ Trung ương đến địa phương.

Nếu bạn là chủ đầu tư, nhà thầu hoặc đơn vị tư vấn, chúng tôi khuyến nghị:

  • Yêu cầu tổ chức kiểm định cung cấp bản sao Quy chuẩn giám sát áp dụng cho dự án của bạn
  • Đối chiếu với các QCVN/TCVN hiện hành trước khi ký nhận báo cáo
  • Chọn đơn vị có hệ thống giám sát minh bạch, có thể truy xuất từng bước thực hiện

Giữa muôn vàn đơn vị kiểm định trên thị trường, sự khác biệt nằm ở cách mỗi tổ chức xây dựng và vận hành Quy chuẩn giám sát. Đó không chỉ là tài liệu, mà là triết lý kỹ thuật, là cam kết về chất lượng và đạo đức nghề nghiệp.

Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn xây dựng hoặc rà soát Quy chuẩn giám sát phù hợp với từng loại công trình – theo đúng tinh thần của pháp luật và thực tiễn kỹ thuật hiện hành. Liên hệ Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam để được tư vấn chuyên sâu về giám sát kiểm định công trình xây dựng.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098