Nghị định & Thông tư

Trách nhiệm bảo hành công trình nhà thầu

Trong ngành xây dựng, trách nhiệm bảo hành công trình nhà thầu là nghĩa vụ pháp lý và kỹ thuật mà nhà thầu thi công phải thực hiện đối với công trình do mình thi công, trong một khoảng thời gian nhất định sau khi bàn giao – nhằm khắc phục các hư hỏng, hư hại phát sinh do lỗi thi công, vật tư không đ

👁 3 lượt xem 🕐 03/07/2026

Định nghĩa và bối cảnh pháp lý của "Trách nhiệm bảo hành công trình nhà thầu"

Trong ngành xây dựng, trách nhiệm bảo hành công trình nhà thầu là nghĩa vụ pháp lý và kỹ thuật mà nhà thầu thi công phải thực hiện đối với công trình do mình thi công, trong một khoảng thời gian nhất định sau khi bàn giao – nhằm khắc phục các hư hỏng, hư hại phát sinh do lỗi thi công, vật tư không đạt yêu cầu kỹ thuật, hoặc vi phạm quy trình nghiệm thu – mà không do lỗi của chủ đầu tư hoặc bên sử dụng công trình.

Đây không phải là khái niệm mang tính hình thức hay thủ tục hành chính, mà là một cam kết kỹ thuật – pháp lý cốt lõi, gắn liền với chất lượng thực tế của công trình sau nghiệm thu. Trong bối cảnh quản lý an toàn công trình ngày càng được siết chặt, đặc biệt sau các sự cố nghiêm trọng như sụt lún nền, nứt dầm, rò rỉ nước, bong tróc lớp hoàn thiện…, việc xác định rõ phạm vi, thời hạn và mức độ thực hiện trách nhiệm bảo hành đã trở thành yếu tố then chốt trong việc bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm của các bên tham gia xây dựng.

Khác với bảo hành thiết bị (do nhà cung cấp chịu trách nhiệm theo hợp đồng mua bán), hay bảo trì định kỳ (do đơn vị quản lý vận hành thực hiện), bảo hành công trình nhà thầu tập trung vào lỗi kỹ thuật phát sinh từ quá trình thi công, và được ràng buộc bởi hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu bàn giao, cũng như các quy định bắt buộc trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh và khung thời gian bảo hành bắt buộc

Trách nhiệm bảo hành công trình nhà thầu được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản pháp lý sau:

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 – là văn bản luật nền tảng, quy định nguyên tắc chung về bảo hành công trình.
  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng – là văn bản hành chính chi tiết hóa các quy định của Luật Xây dựng, đặc biệt tại Điều 36 và Điều 37.
  • Thông tư số 26/2016/TT-BXD (được cập nhật bởi Thông tư 09/2021/TT-BXD) hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, trong đó có nội dung về bảo hành.
  • Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) liên quan đến thiết kế, thi công, nghiệm thu – làm căn cứ xác định lỗi kỹ thuật trong quá trình bảo hành.

Theo Điều 36 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, thời hạn bảo hành tối thiểu đối với công trình xây dựng được quy định như sau:

Loại công trình / Hạng mục công trình Thời hạn bảo hành tối thiểu (tháng) Ghi chú
Công trình dân dụng (nhà ở, chung cư, văn phòng, trường học, bệnh viện…) 24 tháng Bắt đầu từ ngày hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình
Công trình công nghiệp (nhà xưởng, kho, trạm biến áp, nhà máy…) 24 tháng Áp dụng cho kết cấu chính, hệ thống điện, hệ thống PCCC…
Công trình hạ tầng kỹ thuật (đường bộ, cầu, cống, hệ thống thoát nước…) 24 tháng Đối với các hạng mục kết cấu bê tông, asphalt, hệ thống thoát nước
Công trình đặc biệt (trụ cao tầng >100m, hầm, công trình ngầm, công trình trọng điểm quốc gia) 60 tháng (5 năm) Do Chủ đầu tư quyết định, nhưng không được thấp hơn quy định
Hệ thống điện, điện thoại, truyền hình, điều hòa, thang máy 12 tháng Tính từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng

Lưu ý quan trọng: Thời hạn 24 tháng không áp dụng cho các hư hỏng do sự cố bất khả kháng (thiên tai, động đất, lũ quét…), hoặc do người sử dụng công trình sử dụng sai mục đích, can thiệp không đúng quy cách. Trong trường hợp này, nhà thầu có quyền từ chối thực hiện bảo hành – nhưng phải có báo cáo kỹ thuật và biên bản xác minh đầy đủ.

Chúng tôi – Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, với đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm thực tiễn trên 15 năm trong lĩnh vực giám định kỹ thuật, từng xử lý hàng trăm vụ tranh chấp về bảo hành – nhấn mạnh rằng: thời hạn bảo hành là thời hạn tối thiểu theo quy định; các bên có thể thỏa thuận kéo dài hơn trong hợp đồng – và điều này thường được chủ đầu tư yêu cầu đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao.

Phạm vi trách nhiệm bảo hành: Những gì nhà thầu phải chịu?

Phạm vi trách nhiệm bảo hành không phải là “mọi hư hỏng xảy ra sau bàn giao”, mà là các hư hỏng gốc rễ từ lỗi thi công hoặc vật tư không đạt chuẩn. Cụ thể, theo Khoản 2 Điều 36 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, trách nhiệm bảo hành bao gồm:

  • Khắc phục hư hỏng, hư hại do lỗi kỹ thuật trong thi công (lỗi giám sát, thiếu kiểm soát vật tư, thi công không đúng hồ sơ thiết kế được duyệt…).
  • Bồi thường thiệt hại nếu hư hỏng gây ra tổn thất cho tài sản, thiết bị, hoặc ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất của chủ đầu tư/người sử dụng.
  • Chi phí kiểm định, giám định nếu có tranh chấp về nguyên nhân hư hỏng – đặc biệt khi chủ đầu tư委托 kiểm định độc lập (và phát hiện lỗi nhà thầu).

Chúng tôi đã từng tham gia nhiều vụ việc tranh chấp, trong đó chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu bảo hành cho các lỗi như:

  • Nứt dầm, sàn, cột do co ngót bê tông không đủ thời gian dưỡng hộ, hoặc đấu nối sai cấu tạo;
  • Rò rỉ nước mái, tường ngoài do thi công lớp chống thấm không đủ độ dốc, không xử lý mối nối;
  • Bong tróc lớp hoàn thiện (sơn, gạch ốp lát) do bề mặt chuẩn bị không đạt (bụi, dầu, ẩm cao), hoặc sử dụng keo dán không phù hợp;
  • Lún lệch, lún không đều do thi công móng không đúng quy trình (đầm lún không đủ, không xử lý nền yếu đúng kỹ thuật);
  • Hệ thống điện chập cháy, quá tải do đấu nối sai tiết diện dây, không đủ khoảng cách an toàn;
  • Hư hỏng hệ thống PCCC do lắp đặt sai vị trí, thiếu van, không đảm bảo áp lực.

Ngược lại, các hư hỏng sau không thuộc phạm vi bảo hành (trừ khi hợp đồng có cam kết đặc biệt):

  • Hư hỏng do thiên tai (gió bão cấp 12+, lũ lịch sử, động đất vượt chuẩn thiết kế);
  • Hư hỏng do người sử dụng sửa chữa, cải tạo không đúng kỹ thuật;
  • Hư hỏng do không bảo trì định kỳ (ví dụ: hệ thống thoát nước bị tắc do không vệ sinh hố ga 6 tháng/lần);
  • Hư hỏng do vật tư do chủ đầu tư cung cấp (nếu có ghi rõ trong biên bản bàn giao).

Điều quan trọng nhất: trách nhiệm bảo hành không tự động phát sinh sau bàn giao. Nó chỉ phát sinh khi có biên bản xác nhận hư hỏng – được lập theo mẫu thống nhất, có chữ ký của cả hai bên (chủ đầu tư và nhà thầu), hoặc có sự chứng kiến của đơn vị thứ ba (kiểm định độc lập).

Phương pháp và quy trình thực hiện bảo hành – Từ khi phát hiện đến nghiệm thu lại

Quy trình bảo hành công trình theo quy định hiện hành gồm 5 bước chính, và cần được tuân thủ nghiêm ngặt để tránh tranh chấp pháp lý:

Bước 1: Phát hiện và thông báo hư hỏng

Chủ đầu tư hoặc bên sử dụng phát hiện hư hỏng → Lập Biên bản phát hiện hư hỏng (có chữ ký đại diện chủ đầu tư, ghi rõ vị trí, hiện trạng, hình ảnh hỗ trợ, thời gian phát hiện). Biên bản này phải được gửi cho nhà thầu trong thời gian sớm nhất (theo hợp đồng thường là 3–5 ngày làm việc).

Bước 2: Xác minh nguyên nhân

Nhà thầu có quyền kiểm tra hiện trường. Nếu hai bên không thống nhất về nguyên nhân (ví dụ: chủ đầu tư cho rằng do thi công, nhà thầu cho rằng do sử dụng sai), thì theo hợp đồng – thường quy định:

  • Thực hiện kiểm định kỹ thuật độc lập bởi đơn vị có chức năng, được chỉ định chung hoặc theo đề xuất của bên có yêu cầu;
  • Chi phí kiểm định ban đầu do bên yêu cầu ứng trước; nếu kết luận do lỗi nhà thầu → nhà thầu chịu toàn bộ chi phí + chi phí khắc phục.

Chúng tôi nhấn mạnh: không nên tự ý khắc phục khi chưa xác định rõ nguyên nhân – vì hành vi này có thể làm mất dấu vết, khiến việc xác định lỗi trở nên bất khả thi.

Bước 3: Lập phương án khắc phục

Sau khi xác định rõ nguyên nhân và lỗi thuộc về nhà thầu, nhà thầu phải:

  • Lập Phương án kỹ thuật khắc phục – thể hiện rõ quy trình, vật tư sử dụng, biện pháp thi công, thời gian thực hiện;
  • Trình chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát (nếu có) phê duyệt;
  • Đảm bảo phương án phải đạt yêu cầu kỹ thuật tương đương hoặc cao hơn so với thiết kế ban đầu.

Ví dụ: Với nứt sàn do co ngót, phương án không thể chỉ là bịt kín khe nứt – mà cần gia cố, bơm keo epoxy, hoặc tăng cường cốt thép nếu cần thiết – và phải có bản vẽ thi công chi tiết kèm theo.

Bước 4: Thi công khắc phục và nghiệm thu lại

Thi công phải thực hiện theo đúng phương án đã được duyệt. Sau khi hoàn thành:

  • Lập Biên bản nghiệm thu khắc phục – ghi rõ: nội dung đã làm, vật tư sử dụng, kết quả thử nghiệm (nếu có), cam kết chất lượng;
  • Chủ đầu tư, nhà thầu, giám sát (nếu có) cùng ký tên;
  • Đây là căn cứ để chấm dứt trách nhiệm bảo hành đối với hạng mục này.

Bước 5: Lưu trữ hồ sơ

Tất cả hồ sơ liên quan (biên bản phát hiện, xác minh, phương án, nghiệm thu) phải được lưu vào hồ sơ quản lý công trình – và là tài liệu pháp lý quan trọng trong trường hợp tranh chấp sau này.

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong bảo hành: Từ TCVN đến QCVN

Khi nhà thầu thực hiện khắc phục, các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cũng phải được tuân thủ nghiêm ngặt – không phải “làm lại như cũ” một cách tùy tiện. Các tiêu chuẩn thường được áp dụng bao gồm:

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)

  • QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết kế xây dựng công trình;
  • QCVN 05:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu gạch đá;
  • QCVN 08:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép;
  • QCVN 10:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống thấm;
  • QCVN 07:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện.

2. Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

  • TCVN 5574:2012 – Cấu tạo, tính toán, kiểm tra và nghiệm thu kết cấu bê tông cốt thép;
  • TCVN 4453:2012 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn nghiệm thu;
  • TCVN 9385:2012 – Công trình xây dựng – Kiểm tra, đánh giá hiện trạng kết cấu;
  • TCVN 9405:2012 – Công trình xây dựng – Biện pháp thi công – Yêu cầu chung;
  • TCVN 11591:2016 – Công trình xây dựng – Chống thấm – Yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu.

3. Hồ sơ thiết kế được duyệt

Dù có tiêu chuẩn kỹ thuật, nhưng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt vẫn là căn cứ quan trọng nhất khi thi công khắc phục. Mọi thay đổi phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ đầu tư và được thẩm tra lại bởi đơn vị thiết kế.

Bảng dưới đây tóm tắt các hư hỏng phổ biến trong thời hạn bảo hành và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

Hư hỏng Nguyên nhân phổ biến Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng Phương pháp kiểm tra trong bảo hành
Nứt bê tông (khe >0.1mm) Co ngót, nhiệt thủy hóa, tải trọng sơ bộ, không đủ thời gian dưỡng hộ TCVN 5574:2012, QCVN 08:2021/BXD Đo chiều rộng khe nứt bằng kính lúp hoặc máy đo siêu âm; kiểm tra độ sâu bằng phương pháp xuyên穿 (impact echo)
Rò rỉ nước mái/tường Không đủ độ dốc, xử lý mối nối kém, vật liệu chống thấm lỗi TCVN 11591:2016, QCVN 10:2021/BXD Thử nghiệm phun nước (spray test), kiểm tra bằng camera nội soi
Bong tróc sơn/gạch ốp lát Bề mặt chuẩn bị không đạt (ẩm >5%, bụi, dầu), keo dán không phù hợp TCVN 4453:2012, TCVN 5667:2012 Thử kéo đứt (pull-off test), kiểm tra độ ẩm bề mặt bằng máy đo độ ẩm điện tử
Lún lệch Xây dựng nền móng trên đất yếu, thi công không đúng quy trình đầm lún TCVN 9385:2012, TCVN 9410:2012 Đo đạc cao độ toàn bộ bằng máy thủy chuẩn; phân tích nguyên nhân qua báo cáo địa kỹ thuật
Hư hỏng hệ thống điện Đấu nối lỏng lẻo, sai tiết diện dây, thiếu thiết bị bảo vệ TCVN 9502:2012 (Hệ thống điện trong nhà), QCVN 07:2021/BXD Đo cách điện (megger), kiểm tra dòng rò, kiểm tra nhiệt độ điểm nối bằng nhiệt ảnh (nếu cần)

Chúng tôi nhấn mạnh: việc áp dụng sai tiêu chuẩn kỹ thuật trong bảo hành thường dẫn đến khắc phục không triệt để, gây hư hỏng lặp lại – và mở đường cho tranh chấp kéo dài.

Lưu ý chuyên môn và rủi ro thường gặp từ góc nhìn kiểm định

Trong quá trình thực hiện kiểm định kỹ thuật và hỗ trợ giải quyết tranh chấp về bảo hành, chúng tôi – đội ngũ kỹ sư của Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – đã tổng hợp một số lưu ý chuyên môn quan trọng, giúp bạn chủ động bảo vệ quyền lợi:

1. Không coi nhẹ vai trò của Biên bản bàn giao nghiệm thu

Biên bản nghiệm thu bàn giao là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để xác định trạng thái ban đầu của công trình. Nếu trong biên bản này ghi “đạt yêu cầu”, “không có khiếm khuyết”, thì về mặt pháp lý, nhà thầu chỉ phải chịu trách nhiệm với lỗi phát sinh sau khi bàn giao. Tuy nhiên, nếu chủ đầu tư biết trước khiếm khuyết nhưng vẫn ký nhận – thì có thể bị coi là từ bỏ quyền yêu cầu bảo hành đối với khiếm khuyết đó (theo Điều 428 Bộ luật Dân sự).

2. Thời điểm bắt đầu thời hạn bảo hành

Thời hạn 24 tháng phải được tính từ ngày hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình, chứ không phải từ ngày ký hợp đồng hay ngày khởi công. Nhiều chủ đầu tư nhầm lẫn, dẫn đến mất quyền yêu cầu bảo hành do hết hạn. Đặc biệt, đối với công trình có nghiệm thu từng phần (ví dụ: hoàn thiện nội thất sau 6 tháng), thời hạn bảo hành bắt đầu từ ngày nghiệm thu phần đó.

3. Quyền yêu cầu bảo hành không bị mất do chủ đầu tư chuyển nhượng

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, nếu chủ đầu tư chuyển nhượng công trình cho bên thứ ba trong thời hạn bảo hành, thì người nhận chuyển nhượng vẫn có quyền yêu cầu nhà thầu thực hiện bảo hành – miễn là hư hỏng phát sinh trong thời hạn bảo hành và thuộc phạm vi trách nhiệm.

4. Rủi ro từ hợp đồng “bọc thầu trọn gói” (EPC)

Trong hợp đồng EPC (thiết kế – cung cấp thiết bị – thi công trọn gói), nhà thầu thường cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ công trình. Tuy nhiên, nếu hợp đồng ghi “bảo hành chỉ áp dụng cho phần thi công”, thì phần thiết kế và thiết bị có thể do đơn vị khác chịu – dẫn đến tranh chấp về chia sẻ trách nhiệm. Luôn kiểm tra kỹ điều khoản về trách nhiệm phân chia trong hợp đồng.

5. Lưu ý về bảo hiểm công trình

Bảo hiểm công trình (nếu có) thường chỉ bảo hiểm các rủi ro bất khả kháng, tai nạn lao động, mất cắp… không chi trả cho hư hỏng do lỗi thi công. Vì vậy, việc thực hiện bảo hành theo quy định là trách nhiệm riêng của nhà thầu – không thể chuyển sang bảo hiểm.

6. Khi nào nên委托 kiểm định độc lập?

Chúng tôi khuyến nghị委托 kiểm định độc lập trong các trường hợp:

  • Có nghi ngờ về chất lượng thi công – đặc biệt khi nhà thầu từ chối bảo hành;
  • Hư hỏng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn kết cấu (nứt sâu, biến dạng lớn, lún lệch >30mm);
  • Công trình có giá trị cao hoặc mang tính biểu tượng;
  • Có dấu hiệu giả mạo hồ sơ nghiệm thu ban đầu.

Đơn vị kiểm định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật xây dựng do Bộ Xây dựng cấp, và đội ngũ kỹ sư phải có kinh nghiệm thực tế trên công trình tương tự.

7. Tranh chấp bảo hành – Giải quyết như thế nào?

Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên có thể:

  • Thỏa thuận hòa giải;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Trọng tài thương mại (nếu có điều khoản trọng tài trong hợp đồng).

Trong mọi trường hợp, hồ sơ kỹ thuật đầy đủ (biên bản, báo cáo kiểm định, hình ảnh, video, nhật ký thi công) là yếu tố quyết định kết quả.

Kết luận: Trách nhiệm bảo hành – Không chỉ là nghĩa vụ, mà là minh chứng của năng lực thi công

Trách nhiệm bảo hành công trình nhà thầu không phải là gánh nặng hành chính, mà là hệ thống phản hồi kỹ thuật đầu tiên phản ánh chất lượng thực tế của công trình sau bàn giao. Một nhà thầu có năng lực thực sự sẽ coi đây là cơ hội để củng cố uy tín, thể hiện cam kết về chất lượng, thay vì tìm cách né tránh.

Đối với chủ đầu tư, việc chủ động quản lý quy trình bảo hành – từ việc lập biên bản bàn giao chuẩn mực, đến việc委托 kiểm định khi cần – là cách để bảo vệ tài sản, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, và tránh rủi ro pháp lý kéo dài.

Chúng tôi – Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – tự hào là đơn vị tư vấn kỹ thuật độc lập, hỗ trợ hàng trăm chủ đầu tư và nhà thầu trong việc xác minh nguyên nhân hư hỏng, xác định đúng trách nhiệm bảo hành, và đề xuất giải pháp kỹ thuật tối ưu – với phương châm: Trung thực – Độc lập – Chuyên môn – Trách nhiệm.

Hãy liên hệ với chúng tôi khi cần hỗ trợ kiểm định, giám sát nghiệm thu, hoặc tư vấn giải quyết tranh chấp bảo hành – để công trình của bạn được bảo vệ đúng cách, từ khi khởi công đến sau khi bàn giao nhiều năm.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098