Kiểm định Xây dựng
CÔNG TÁC NGHIỆM THU THEO LUẬT XÂY DỰNG 2025
Điều 57. Nghiệm thu công trình xây dựng
- Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:
- a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công; nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;
- b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng.
- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm
yêu cầu của thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định về quản lý sử dụng vật liệu xây dựng
và được nghiệm thu theo quy định của Luật này và tuân thủ quy định của các pháp luật có liên quan. - Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm
do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng. - Các công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn,
lợi ích cộng đồng phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng
trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng như sau:- a) Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng
thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; - b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định
tại điểm a khoản này.
- a) Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng
- Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng, trong đó quy định cơ cấu tổ chức,
trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc, trách nhiệm phối hợp giữa Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
tổ chức, cá nhân có liên quan với Hội đồng. - Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu công trình xây dựng; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ.
Quy định và quy trình kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP
Ngày cập nhật: 12/08/2025
Hỏi
Tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định về công tác kiểm tra nghiệm thu, tôi xin hỏi mấy nội dung như sau:
- Tổ chức được mời có được kiểm tra nghiệm thu trong quá trình thi công không?
- Nội dung công việc kiểm tra nghiệm thu là kiểm tra hồ sơ pháp lý, kiểm tra tại hiện trường hay chỉ được làm thí nghiệm đối chứng?
- Tổ chức được mời tham gia được mời từ thời điểm ban hành kế hoạch kiểm tra hay mời khi có báo cáo hoàn thành công trình của chủ đầu tư?
Trả lời
1. Đối với nội dung kiến nghị tại mục (1)
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, Công trình xây dựng (Công trình xây dựng thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
b) Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;
c) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngoài các công trình đã nêu tại điểm a, điểm b nêu trên)
phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công
và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình; - Trường hợp kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công, công trình xây dựng có sự cố về chất lượng công trình thì thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
- Trường hợp kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình, trong quá trình kiểm tra,
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền/Cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng,
thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 và điểm c, d khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Đối với nội dung kiến nghị tại mục (2)
- Theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, nội dung kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng gồm:
a) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư
và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình. - Trường hợp kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công, công trình xây dựng có sự cố về chất lượng công trình thì thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
- Trường hợp kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình, trong quá trình kiểm tra,
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền/Cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng,
thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 và điểm c khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. - Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Do đó, nội dung công việc kiểm tra nghiệm thu được quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, tùy thuộc tình hình chất lượng công trình
mà Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình khi cần thiết.
3. Đối với nội dung kiến nghị tại mục (3)
- Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu cơ quan chuyên môn về xây dựng:
1) Trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;
2) Khi hoàn thành công trình theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. - Đối với việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình, sau khi nhận được thông báo khởi công xây dựng công trình/báo cáo thông tin công trình của chủ đầu tư,
Cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định thời điểm tổ chức kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra. Tùy thuộc tình hình chất lượng công trình nêu tại mục 2 Văn bản này,
Cơ quan chuyên môn về xây dựng đề nghị các tổ chức có năng lực phù hợp phối hợp thực hiện (một hoặc một số nhiệm vụ) thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng,
thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình nếu cần thiết. - Đối với việc kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư,
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra và mời các tổ chức có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu nếu cần thiết.
Nghị định 175/NĐ-CP ngày 30/12/2024
Điều 121. Trách nhiệm thi hành
3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
a) Chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được phân cấp theo quy định của Nghị định này đối với công tác thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu;
Điều 122. Xử lý chuyển tiếp
19. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2021/NĐ-CP:
a) Loại của công trình xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư xây dựng công trình;
b) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thì thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Nghị định này; trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thì cơ quan này tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.
Điều 123. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị như sau:
2a. Riêng đối với các trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này không thực hiện theo khoản 2 Điều này mà được quy định như sau:
a) Đối với công trình do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành quản lý thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ này thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu;
e) Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình lấn biển được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai.
2c. Trường hợp công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên không thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư gửi thông báo khởi công xây dựng công trình và hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để được cơ quan này thực hiện kiểm tra.
2d. Đối với dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I, chủ đầu tư được gửi thông báo khởi công xây dựng công trình hoặc hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để được kiểm tra. Chủ đầu tư chỉ được đề nghị một cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án.”.
Quy trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng


Quy Trình Thực Hiện Kiểm Tra Công Tác Nghiệm Thu Trong Thực Tế
Dựa trên các quy định pháp lý đã nêu ở phần trên, việc áp dụng vào thực tế đòi hỏi một quy trình chặt chẽ và khoa học. Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi nhận thấy nhiều chủ đầu tư và nhà thầu thường gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa “nghiệm thu nội bộ” và “kiểm tra công tác nghiệm thu” của cơ quan nhà nước. Dưới đây là quy trình chuẩn mà các đơn vị chuyên môn thường áp dụng để đảm bảo tính pháp lý và an toàn kỹ thuật.
1. Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ pháp lý
Trước khi tiến hành bất kỳ hoạt động kiểm tra nào tại hiện trường, hồ sơ pháp lý là yếu tố tiên quyết. Một bộ hồ sơ nghiệm thu hoàn chỉnh không chỉ là tờ giấy chứng nhận mà là chuỗi dữ liệu xuyên suốt quá trình thi công. Các tài liệu bắt buộc phải có bao gồm:
- Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng: Phải được ký kết đầy đủ giữa Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Nhà thầu thi công.
- Chứng chỉ chất lượng vật liệu: Giấy chứng nhận xuất xưởng (CO), kết quả thí nghiệm (CQ) của thép, xi măng, bê tông…
- Nhật ký thi công: Ghi chép chi tiết diễn biến hàng ngày, thời tiết, nhân lực và các sự cố (nếu có).
- Bản vẽ hoàn công: Phản ánh đúng thực tế thi công so với thiết kế ban đầu.
Lưu ý rằng, nếu hồ sơ không đồng bộ, cơ quan chức năng có quyền đình chỉ việc đưa công trình vào sử dụng dù kết cấu thực tế có thể vẫn đạt yêu cầu.
2. Giai đoạn kiểm tra thực tế tại hiện trường
Đây là bước quan trọng nhất để xác minh tính trung thực của hồ sơ. Quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu tại hiện trường thường tập trung vào các hạng mục sau:
- Kiểm tra kích thước hình học: Đo đạc kích thước tiết diện cột, dầm, sàn; độ cao tầng; độ võng của kết cấu.
- Kiểm tra chất lượng bê tông: Sử dụng súng bật nảy (Schmidt Hammer) để kiểm tra cường độ bề mặt, hoặc khoan lấy mẫu core (nếu cần thiết) để đối chứng với mác bê tông thiết kế.
- Kiểm tra cốt thép: Sử dụng máy quét thép (Profometer) để xác định vị trí, đường kính và lớp bảo vệ cốt thép mà không cần phá hủy kết cấu.
- Kiểm tra vết nứt và biến dạng: Quan sát các vết nứt do co ngót, do tải trọng hoặc do lún không đều.
Vai Trò Của Đơn Vị Kiểm Định Độc Lập Trong Nghiệm Thu
Mặc dù Luật Xây dựng quy định Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, nhưng trong nhiều trường hợp phức tạp, việc thuê một đơn vị kiểm định độc lập là giải pháp tối ưu để bảo vệ quyền lợi và đảm bảo an toàn.
Khi nào cần thuê đơn vị kiểm định bên thứ 3?
Không phải công trình nào cũng bắt buộc phải thuê đơn vị kiểm định độc lập, nhưng chúng tôi khuyến nghị nên thực hiện trong các trường hợp sau:
- Công trình có dấu hiệu bất thường: Xuất hiện vết nứt lớn, độ lún vượt giới hạn cho phép, hoặc có tiếng ồn lạ từ kết cấu.
- Hồ sơ thi công bị thất lạc hoặc không đầy đủ: Khi cần đánh giá lại chất lượng thực tế để làm cơ sở nghiệm thu bù.
- Tranh chấp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu: Cần một bên thứ ba độc lập đưa ra kết luận khách quan về chất lượng công trình.
- Cải tạo, nâng tầng hoặc thay đổi công năng: Cần kiểm định công trình để đánh giá khả năng chịu lực còn lại của kết cấu cũ trước khi gia cố.
- Sau sự cố thiên tai: Động đất, bão lũ, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực.
Lợi ích của việc kiểm định độc lập
Kết quả từ các đơn vị kiểm định độc lập, đặc biệt là những đơn vị có mã số Phòng thí nghiệm LAS được công nhận, có giá trị pháp lý cao và được cơ quan nhà nước tin cậy. Điều này giúp:
- Rút ngắn thời gian thẩm định của cơ quan chức năng.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý cho Chủ đầu tư khi có sự cố xảy ra trong tương lai.
- Cung cấp giải pháp kỹ thuật chính xác để xử lý các khuyết tật (nếu có).
Đối với các nhà xưởng công nghiệp, việc kiểm định nhà xưởng định kỳ còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định về an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.
Các Chỉ Tiêu Kỹ Thuật Trọng Tâm Cần Lưu Ý
Trong quá trình làm việc với hàng ngàn công trình lớn nhỏ, đội ngũ kỹ sư của chúng tôi đúc kết được những chỉ tiêu kỹ thuật thường xuyên “vấp phải” nhất trong quá trình nghiệm thu. Bạn cần đặc biệt chú ý:
| Hạng mục kiểm tra | Chỉ tiêu kỹ thuật | Phương pháp kiểm tra phổ biến | Tiêu chuẩn áp dụng |
|---|---|---|---|
| Cường độ bê tông | Mác bê tông (M200, M250, M300…) | Súng bật nảy, Khoan lấy mẫu, Siêu âm xung | TCVN 9334:2012, TCVN 9335:2012 |
| Cốt thép | Đường kính, khoảng cách, lớp bảo vệ | Máy quét thép (Profometer) | TCVN 1651, TCVN 5574 |
| Độ lún công trình | Tốc độ lún, độ lún tuyệt đối | Máy thủy bình chính xác, máy toàn đạc | TCVN 9360:2012 |
| Vết nứt | Chiều rộng, chiều sâu, hướng phát triển | Kính lúp vết nứt, siêu âm chiều sâu | TCVN 9381:2012 |
Lưu ý: Việc lựa chọn phương pháp kiểm tra nào phụ thuộc vào tính chất công trình và yêu cầu cụ thể của hồ sơ thiết kế. Trong nhiều trường hợp, cần kết hợp nhiều phương pháp để có kết quả chính xác nhất.
Phân Biệt Nghiệm Thu Nội Bộ Và Kiểm Tra Của Cơ Quan Nhà Nước
Nhiều chủ đầu tư thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, dẫn đến việc chuẩn bị hồ sơ không đúng trọng tâm. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết:
- Nghiệm thu nội bộ (Chủ đầu tư tổ chức):
- Thực hiện thường xuyên tại từng giai đoạn thi công.
- Mục đích: Xác nhận khối lượng hoàn thành để thanh toán và chuyển bước thi công.
- Thành phần: Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Nhà thầu thi công.
- Kiểm tra của cơ quan nhà nước (Sở Xây dựng/Hội đồng kiểm tra):
- Thực hiện tại các thời điểm quan trọng (móng, thân, hoàn thiện) hoặc khi đưa vào sử dụng.
- Mục đích: Giám sát việc tuân thủ pháp luật về chất lượng và an toàn.
- Thành phần: Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Chủ đầu tư, các bên liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Công trình quan trọng quốc gia, công trình vốn ngân sách, công trình ảnh hưởng an toàn cộng đồng.
Việc hiểu rõ sự khác biệt này giúp Chủ đầu tư chủ động hơn trong việc mời kiểm định xây dựng độc lập để rà soát lại toàn bộ trước khi cơ quan nhà nước vào cuộc, tránh các tình huống bị yêu cầu dừng thi công hoặc đập bỏ làm lại gây thiệt hại lớn.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Nghiệm Thu Công Trình
1. Thời gian thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu mất bao lâu?
Thời gian phụ thuộc vào quy mô công trình. Đối với nhà ở dân dụng thông thường, quá trình kiểm tra và ra kết quả có thể mất từ 3-5 ngày làm việc. Với các dự án lớn, thời gian có thể kéo dài hơn do cần xử lý số liệu và lấy mẫu thí nghiệm tại phòng thí nghiệm LAS.
2. Nếu kết quả kiểm định không đạt thì phải làm sao?
Đơn vị kiểm định sẽ đưa ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý (gia cường, ép cọc bổ sung, bơm ép vết nứt…). Sau khi xử lý xong, cần tiến hành kiểm tra lại (nghiệm thu lại) để đảm bảo công trình đạt yêu cầu trước khi đưa vào sử dụng.
3. Chi phí cho việc kiểm định nghiệm thu được tính như thế nào?
Chi phí được tính dựa trên khối lượng công việc, diện tích sàn, số lượng cấu kiện cần kiểm tra và mức độ phức tạp của công trình. Đây là chi phí cần thiết để đảm bảo an toàn, thường chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng mức đầu tư nhưng mang lại giá trị bảo vệ tài sản rất lớn.
4. Công trình xây dựng từ trước năm 2025 có cần áp dụng Luật Xây dựng 2025 không?
Các công trình đang thi công dở dang hoặc đã hoàn thành trước khi Luật mới có hiệu lực thường được áp dụng các quy định tại thời điểm khởi công hoặc quy định chuyển tiếp. Tuy nhiên, khi có nhu cầu cải tạo, nâng tầng hoặc xảy ra sự cố, việc đánh giá lại sẽ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành mới nhất để đảm bảo an toàn.
5. Ai chịu trách nhiệm nếu công trình bị sự cố sau khi đã nghiệm thu?
Theo quy định, các tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận. Nếu phát hiện sai sót do cố ý hoặc thiếu trách nhiệm trong quá trình nghiệm thu dẫn đến sự cố, các bên liên quan sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại.
6. Có bắt buộc phải kiểm định chung cư trước khi bàn giao cho cư dân không?
Đối với các dự án chung cư, việc kiểm định chung cư và đánh giá an toàn là bắt buộc trong quy trình nghiệm thu đưa vào sử dụng. Đây là thủ tục quan trọng để chủ đầu tư được phép bàn giao nhà cho khách hàng và làm sổ hồng.
Kết Luận
Nghiệm thu công trình xây dựng theo Luật Xây dựng 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật và kỹ thuật. Việc tuân thủ đúng quy trình không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm đạo đức đối với sự an toàn của cộng đồng.
Để đảm bảo công trình của bạn được nghiệm thu suôn sẻ, đúng quy định và an toàn tuyệt đối, hãy liên hệ với các đơn vị có năng lực pháp lý và chuyên môn cao.
Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam tự hào là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình xây dựng với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm và hệ thống phòng thí nghiệm LAS-XD 594 được Bộ Xây dựng công nhận. Chúng tôi cam kết mang lại những giải pháp kiểm định chính xác, khách quan và kịp thời nhất cho mọi công trình.
Mọi nhu cầu tư vấn về đánh giá an toàn công trình, giám định tư pháp hay nghiệm thu xây dựng, xin vui lòng liên hệ:
- Hotline: 0868.393.098
- Website: Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam
- Email: lienhe@kiemdinhxaydungmiennam.com
Chúng tôi sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi dự án xây dựng!
Bài viết liên quan
Điều chỉnh dự án đầu tư (do thay đổi quy mô).
Trong quá trình phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, việc điều chỉnh dự án đầu…
Chuyển nhượng dự án cho nhà đầu tư khác
Chi tiết câu hỏi Mục lục24 mụcNhững lưu ý quan trọng khi chuyển nhượng dự án xây dựng…
Kiểm định hiện trạng để hoàn công
Kiểm định hiện trạng để hoàn công : Pháp Lý và Trình tự Mục lục14 mụcKiểm định dùng…
Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp qua thương mại dịch vụ dưới 0,5ha thì không cần chủ trương đầu tư
Chuyển đất nông nghiệp qua dịch vụ dưới 0.5ha là một vấn đề pháp lý và kỹ thuật…
Nghị định số 12/2024/NĐ-CP của Chính phủ
Download: Nghị định số 12/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định…
Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dự liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống…
