Kiểm định Xây dựng
BỘ TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THUỘC MẠNG LƯỚI TƯ VẤN VIÊN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 439/QĐ-BXD ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Điều 1. Lĩnh vực tư vấn ngành Xây dựng
Hoạt động tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành Xây dựng được thực hiện trong các lĩnh vực sau đây:
1. Lĩnh vực hoạt động xây dựng;
2. Lĩnh vực nhà ở;
3. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản;
4. Lĩnh vực phát triển đô thị;
5. Lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
6. Lĩnh vực kiến trúc;
7. Lĩnh vực vật liệu xây dựng;
8. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.
Điều 2. Tiêu chí xét công nhận đối với tổ chức, cá nhân thuộc mạng lưới tư vấn viên ngành Xây dựng
1. Lĩnh vực hoạt động xây dựng
a) Đối với cá nhân tư vấn
Yêu cầu cá nhân đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
– Có chứng chỉ hành nghề hoặc đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật về xây dựng phù hợp với lĩnh vực tư vấn (về khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng, quản lý dự án, kiểm định xây dựng); hoặc giấy phép năng lực hành nghề được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề/chứng chỉ hành nghề đã được chuyển đổi đối với cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài; hoặc có trình độ chuyên môn được đào tạo từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực thực hiện tư vấn và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trở lên thuộc lĩnh vực hoạt động xây dựng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Đối với tổ chức tư vấn
Yêu cầu tổ chức phải đáp ứng đủ tiêu chí sau:
– Phải là doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia hoạt động xây dựng hoặc hoạt động tư vấn được thành lập theo quy định của pháp luật.
– Phải có chứng chỉ năng lực hoặc giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng phù hợp với lĩnh vực tư vấn (về Khảo sát xây dựng; Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; Tư vấn quản lý dự án đần tư xây dựng; Thi công xây dựng công trình; Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình; Kiểm định xây dựng; Quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng) hoặc có ít nhất 02 cá nhân tư vấn đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Bộ Tiêu chí này.
2. Lĩnh vực quy hoạch xây dựng
a) Đối với cá nhân tư vấn
Yêu cầu cá nhân đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng hoặc có trình độ chuyên môn được đào tạo từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực thực hiện tư vấn và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trở lên thuộc lĩnh vực quy hoạch xây dựng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Đối với tổ chức tư vấn
Yêu cầu tổ chức phải đáp ứng đủ tiêu chí sau:
– Phải là doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia hoạt động về quy hoạch xây dựng hoặc hoạt động tư vấn được thành lập theo quy định của pháp luật.
– Phải có chứng chỉ năng lực về lập thiết kế quy hoạch xây dựng; hoặc có ít nhất 02 cá nhân tư vấn đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Bộ Tiêu chí này phù hợp với lĩnh vực tư vấn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Lĩnh vực kiến trúc
a) Đối với cá nhân tư vấn
Yêu cầu cá nhân đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp đã được công nhận hoặc chuyển đổi theo pháp luật về kiến trúc; hoặc có trình độ chuyên môn được đào tạo từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực thực hiện tư vấn và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trở lên thuộc lĩnh vực kiến trúc đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Đối với tổ chức tư vấn
Yêu cầu tổ chức phải đáp ứng đủ tiêu chí sau:
– Phải là doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia hoạt động về kiến trúc hoặc hoạt động tư vấn dược thành lập theo quy định của pháp luật.
– Đáp ứng điều kiện hoạt động của tổ chức hành nghề kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc; hoặc có ít nhất 02 cá nhân tư vấn đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 của Bộ Tiêu chí này phù hợp với lĩnh vực tư vấn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản
a) Đối với cá nhân tư vấn
Yêu cầu cá nhân đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; hoặc có trình độ chuyên môn được đào tạo từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực thực hiện tư vấn và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trở lên thuộc lĩnh vực kinh doanh bất động sản đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Đối với tổ chức tư vấn
Yêu cầu tổ chức phải đáp ứng đủ tiêu chí sau:
– Phải là doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp (đối với hoạt động tư vấn bất động sản hoặc hoạt động khác có yêu cầu phải thành lập doanh nghiệp) hoặc tổ chức tham gia hoạt động về kinh doanh bất động sản hoặc hoạt động tư vấn được thành lập theo quy định của pháp luật.
– Phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trong trường hợp thực hiện tư vấn liên quan đến dịch vụ môi giới bất động sản; có ít nhất 02 người có chứng chỉ môi giới bất động sản, người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trong trường hợp thực hiện tư vấn liên quan đến dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; hoặc có ít nhất 02 cá nhân tư vấn đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 4 Điều 2 của Bộ Tiêu chí này phù hợp với lĩnh vực tư vấn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Lĩnh vực nhà ở
a) Đối với cá nhân tư vấn
Yêu cầu cá nhân đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Có trình độ chuyên môn dược đào tạo từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực thực hiện tư vấn và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trở lên thuộc lĩnh vực nhà ở đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Đối với tổ chức tư vấn
Yêu cầu tổ chức phải đáp ứng đủ tiêu chí sau:
– Phải là doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nhà ở hoặc hoạt động tư vấn được thành lập theo quy định của pháp luật.
– Có ít nhất 02 cá nhân tư vấn đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 của Bộ Tiêu chí này phù hợp với lĩnh vực tư vấn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
6. Lĩnh vực phát triển đô thị
a) Đối với cá nhân tư vấn
Yêu cầu cá nhân đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Có trình độ chuyên môn được đào tạo từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực thực hiện tư vấn và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trở lên thuộc lĩnh vực phát triển đô thị đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Đối với tổ chức tư vấn
Yêu cầu tổ chức phải đáp ứng đủ tiêu chí sau:
– Phải là doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực phát triển đô thị hoặc hoạt động tư vấn được thành lập theo quy định của pháp luật.
– Có ít nhất 02 cá nhân tư vấn đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 6 Điều 2 của Bộ Tiêu chí này phù hợp với lĩnh vực tư vấn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
7. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
a) Đối với cá nhân tư vấn
Yêu cầu cá nhân đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Có trình độ chuyên môn được đào tạo từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực thực hiện tư vấn và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trở lên thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Đối với tổ chức tư vấn
Yêu cầu tổ chức phải đáp ứng đủ tiêu chí sau:
– Phải là doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật hoặc hoạt động tư vấn được thành lập theo quy định của pháp luật.
– Có ít nhất 02 cá nhân tư vấn đáp ứng tiêu chí quy định tại diêm a khoản 7 Điều 2 của Bộ Tiêu chí này phù hợp với lĩnh vực tư vấn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
8. Lĩnh vực vật liệu xây dựng
a) Đối với cá nhân tư vấn
Yêu cầu cá nhân đáp ứng đủ các tiêu chí sau:
– Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
– Có trình độ chuyên môn được đào tạo từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực thực hiện tư vấn và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm trở lên thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Đối với tổ chức tư vấn
Yêu cầu tổ chức phải đáp ứng đủ tiêu chí sau:
– Phải là doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng hoặc hoạt động tư vấn được thành lập theo quy định của pháp luật.
– Có ít nhất 02 cá nhân tư vấn đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm a khoản 8 Điều 2 của Bộ Tiêu chí này phù hợp với lĩnh vực tư vấn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
a) Vụ Pháp chế định kỳ thực hiện rà soát, đánh giá hoạt động của Mạng lưới tư vấn viên; công bố công khai danh sách cá nhân, tổ chức tư vấn có hành vi vi phạm pháp luật hoặc tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện được tối thiểu 01 hợp đồng tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được công bố trên Mạng lưới tư vấn viên.
b) Vụ Kế hoạch Tài chính, Văn phòng Bộ phối hợp với Vụ Pháp chế tổng hợp, đề xuất, phân bổ kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành Mạng lưới tư vấn viên, tư vấn viên pháp luật.
c) Các đơn vị thuộc Bộ phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc rà soát hồ sơ công nhận tư vấn viên; giới thiệu tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tham gia Mạng lưới tư vấn viên để xây dựng, mở rộng mạng lưới tư vấn viên pháp luật có năng lực, kỹ năng tốt.
2. Kinh phí thực hiện:
Thực hiện theo quy định về chế độ tài chính hiện hành./.
Giá trị thực tiễn của mạng lưới tư vấn viên trong hỗ trợ doanh nghiệp ngành Xây dựng
Việc thiết lập và công nhận mạng lưới tư vấn viên theo Bộ Tiêu chí ban hành kèm Quyết định số 439/QĐ-BXD không chỉ mang tính thủ tục hành chính, mà còn đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong ngành Xây dựng – một lĩnh vực vốn chịu nhiều biến động từ chính sách, thị trường đến rủi ro kỹ thuật và pháp lý.
Trong thực tế, nhiều DNNVV gặp khó khăn khi tiếp cận thông tin chuyên môn, đặc biệt là trong các khâu như kiểm định xây dựng, quản lý chi phí đầu tư, hoặc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật. Mạng lưới tư vấn viên được công nhận chính là “cầu nối” giúp họ tiếp cận nguồn lực chất lượng, minh bạch và phù hợp với quy mô hoạt động.
Kinh nghiệm thực tế từ quá trình triển khai tư vấn
Qua nhiều năm đồng hành cùng các chủ đầu tư và nhà thầu, chúng tôi nhận thấy rằng:
- Nhu cầu tư vấn thường tập trung vào giai đoạn tiền thi công và hậu kiểm định: Nhiều doanh nghiệp cần hỗ trợ về lựa chọn giải pháp kết cấu, tối ưu vật liệu, hoặc đánh giá lại hiện trạng công trình sau thiên tai, sự cố. Đây là lúc vai trò của tư vấn viên có kinh nghiệm thực tiễn trở nên cực kỳ quan trọng.
- Không phải cứ có chứng chỉ là đủ: Một số cá nhân dù đủ điều kiện pháp lý nhưng thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống thực tế (ví dụ: đánh giá vết nứt kết cấu bê tông, phân tích nguyên nhân lún lệch nền móng). Do đó, tiêu chí “tối thiểu 05 năm kinh nghiệm” trong Bộ Tiêu chí là hoàn toàn hợp lý và cần được xem xét kỹ lưỡng.
- Tư vấn đa lĩnh vực đang trở thành xu hướng: Một dự án nhà xưởng không chỉ liên quan đến thiết kế kết cấu mà còn cần hiểu biết về hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch và cả quản lý chi phí. Vì vậy, tổ chức tư vấn có đội ngũ đa chuyên môn (kết cấu, MEP, vật liệu, thẩm tra thiết kế) thường mang lại giá trị tổng thể cao hơn cho doanh nghiệp.
Lưu ý quan trọng khi lựa chọn tư vấn viên được công nhận
Bạn – với tư cách là doanh nghiệp – cần lưu ý những điểm sau để tránh rủi ro và tối ưu hiệu quả tư vấn:
- Xác minh tính hợp lệ của chứng chỉ hành nghề hoặc năng lực tổ chức: Đừng chỉ dựa vào bản sao giấy tờ. Hãy tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về xây dựng hoặc yêu cầu cung cấp mã tra cứu chính thức.
- Ưu tiên tư vấn viên có kinh nghiệm trong phân khúc DNNVV: Tư vấn cho tập đoàn lớn khác xa với hỗ trợ doanh nghiệp quy mô nhỏ – nơi ngân sách hạn chế, hồ sơ chưa đầy đủ và cần giải pháp linh hoạt, tiết kiệm.
- Rõ ràng phạm vi công việc ngay từ đầu: Đặc biệt trong các dịch vụ như đánh giá an toàn công trình, cần làm rõ: đánh giá sơ bộ hay chi tiết? Có bao gồm đề xuất gia cố không? Có cần báo cáo theo mẫu cơ quan quản lý không?
- Kiểm tra tính cập nhật kiến thức: Ngành xây dựng thay đổi nhanh (tiêu chuẩn mới, vật liệu mới, công nghệ BIM…). Tư vấn viên lâu năm nhưng không cập nhật dễ đưa ra khuyến nghị lỗi thời.
So sánh: Tổ chức tư vấn vs. Cá nhân tư vấn – bên nào phù hợp hơn?
| Tiêu chí | Cá nhân tư vấn | Tổ chức tư vấn |
|---|---|---|
| Chi phí | Thường thấp hơn, phù hợp ngân sách eo hẹp | Cao hơn do có đội ngũ và quy trình |
| Phạm vi hỗ trợ | Hạn chế ở chuyên môn riêng | Toàn diện, có thể phối hợp nhiều mảng (thiết kế + kiểm định + thí nghiệm) |
| Độ tin cậy pháp lý | Phụ thuộc vào uy tín cá nhân | Có pháp nhân, dễ truy cứu trách nhiệm |
| Thời gian phản hồi | Nhanh, trực tiếp | Có thể chậm hơn do quy trình nội bộ |
Với các nhu cầu đơn giản như tư vấn lựa chọn vật liệu, đánh giá sơ bộ hiện trạng nhà xưởng, cá nhân tư vấn đủ năng lực là lựa chọn hợp lý. Tuy nhiên, với dự án phức tạp – ví dụ: kiểm định nhà xưởng sau cháy nổ, cần kết hợp khảo sát hiện trường, thí nghiệm mẫu, mô phỏng kết cấu – thì tổ chức tư vấn có hệ sinh thái dịch vụ sẽ mang lại độ chính xác và tính pháp lý cao hơn.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về mạng lưới tư vấn viên hỗ trợ doanh nghiệp ngành Xây dựng
1. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thuê tư vấn viên trong mạng lưới được công nhận không?
Không bắt buộc. Tuy nhiên, nếu bạn muốn được hưởng các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước (ví dụ: gói hỗ trợ kỹ thuật từ Bộ Xây dựng, chương trình kết nối chuyên gia), thì việc sử dụng tư vấn viên trong mạng lưới được công nhận là điều kiện tiên quyết.
2. Người nước ngoài có thể trở thành tư vấn viên hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam không?
Có, nhưng phải đáp ứng đầy đủ: (i) giấy phép lao động tại Việt Nam; (ii) chứng chỉ hành nghề được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam công nhận/chuyển đổi; và (iii) có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan.
3. Tổ chức không có chứng chỉ năng lực có thể tham gia mạng lưới không?
Vẫn có thể, nếu tổ chức đó có ít nhất 2 cá nhân đáp ứng đủ tiêu chí của cá nhân tư vấn trong cùng lĩnh vực. Đây là cơ chế linh hoạt giúp các startup hoặc nhóm chuyên gia độc lập vẫn có cơ hội đóng góp.
4. Quy trình đề cử và công nhận tư vấn viên diễn ra trong bao lâu?
Thông thường, sau khi nộp hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và công bố danh sách định kỳ (theo quý hoặc năm). Thời gian xử lý từ 30–60 ngày làm việc, tùy khối lượng hồ sơ.
5. Tư vấn viên có thể hoạt động xuyên lĩnh vực không?
Mỗi tư vấn viên (cá nhân hoặc tổ chức) phải đăng ký theo từng lĩnh vực cụ thể trong 8 lĩnh vực đã nêu. Nếu muốn mở rộng sang lĩnh vực khác, phải bổ sung hồ sơ chứng minh năng lực phù hợp với lĩnh vực mới đó.
6. Làm sao biết được một tư vấn viên có đang trong mạng lưới được công nhận hay không?
Bộ Xây dựng thường công bố danh sách chính thức trên Cổng thông tin điện tử của Bộ. Ngoài ra, bạn có thể yêu cầu tư vấn viên cung cấp quyết định công nhận hoặc mã tra cứu liên quan.
Kết luận: Đồng hành cùng doanh nghiệp – sứ mệnh của chuyên gia xây dựng
Mạng lưới tư vấn viên không chỉ là danh sách hành chính, mà là hệ sinh thái hỗ trợ sống còn cho hàng trăm nghìn DNNVV trong ngành Xây dựng – những đơn vị tạo ra phần lớn việc làm và đóng góp đáng kể vào GDP quốc gia. Việc áp dụng nghiêm túc Bộ Tiêu chí tại Quyết định 439/QĐ-BXD sẽ giúp lọc ra những chuyên gia thực sự có tâm và có tầm, từ đó nâng cao chất lượng toàn ngành.
Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị tư vấn uy tín, có đủ năng lực được công nhận và kinh nghiệm thực tiễn sâu rộng trong các lĩnh vực như kiểm định, đánh giá an toàn, hoặc thẩm tra thiết kế, hãy liên hệ ngay với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi.
Chúng tôi – Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – tự hào là đơn vị đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của mạng lưới hỗ trợ doanh nghiệp ngành Xây dựng, với đội ngũ kỹ sư, thạc sĩ giàu kinh nghiệm và phòng thí nghiệm LAS-XD được Bộ Xây dựng công nhận.
Hotline tư vấn miễn phí: 0868.393.098
Bài viết liên quan
Nghiệm thu hồ sơ thiết kế khi nào ?
Nghiệm thu hồ sơ thiết kế là cột mốc pháp lý và kỹ thuật quan trọng, đánh dấu…
Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2023
Quyết định số 816/QĐ-BXD ngày 22/08/2024 của Bộ Xây dựng về việc công bố Suất vốn đầu tư…
Nghị định 115/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
CHÍNH PHỦ ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh…
Ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết” thuộc
Đánh giá tác động môi trường không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện là một…
Xác định hành vi vi phạm hành chính điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh
1. Về việc xác định hành vi vi phạm hành chính Mục lục6 mục1. Yêu cầu kỹ thuật…
Thông tư hướng dẫn về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng số 09/VBHN-BXD ngày 30/03/2020 của Bộ Xây dựng
Thông tư hướng dẫn về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng số 09/VBHN-BXD…