Kiểm định Xây dựng
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN
THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG
ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
THUYẾT MINH
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG
________________________
1. Nội dung định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
a. Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (sau đây gọi tắt là Định mức dự toán thí nghiệm) quy định mức hao phí về vật liệu; lao động; máy, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm để hoàn thành một đơn vị công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm kỹ thuật.
b. Định mức dự toán thí nghiệm được lập trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn thí nghiệm và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (các vật liệu mới, máy và thiết bị thí nghiệm tiên tiến v.v…).
c. Định mức dự toán thí nghiệm bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó:
– Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn thí nghiệm và điều kiện thí nghiệm cụ thể.
– Bảng các hao phí định mức gồm:
+ Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác (gồm cả hao phí nhiên liệu, năng lượng dùng cho máy và thiết bị thí nghiệm) cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị công tác thí nghiệm.
Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu. Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % tính trên chi phí vật liệu chính.
– Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp và phục vụ cần thiết (gồm cả hao phí nhân công điều khiển, sử dụng máy và thiết bị thí nghiệm) để hoàn thành một đơn vị công tác thí nghiệm. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc của kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác thí nghiệm.
– Mức hao phí máy, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (sau đây gọi tắt là máy và thiết bị thí nghiệm): Là số ca sử dụng máy và thiết bị thí nghiệm trực tiếp thí nghiệm, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thí nghiệm. Mức hao phí máy và thiết bị thí nghiệm trực tiếp thí nghiệm được tính bằng số ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy và thiết bị thí nghiệm trực tiếp thí nghiệm.
2. Kết cấu tập định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Tập định mức dự toán thí nghiệm bao gồm 03 chương được mã hoá thống nhất theo nhóm, loại công tác; cụ thể như sau:
Chương I: Thí nghiệm vật liệu xây dựng
Chương II: Thí nghiệm cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng
Chương III: Công tác thí nghiệm trong phòng phục vụ khảo sát xây dựng
3. Hướng dẫn áp dụng định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
– Ngoài thuyết minh áp dụng chung, trong các chương của định mức dự toán thí nghiệm còn có phần thuyết minh và hướng dẫn cụ thể đối với từng nhóm, loại công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn của công tác thí nghiệm.
– Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thí nghiệm và phương án thí nghiệm, tổ chức tư vấn thiết kế có trách nhiệm lựa chọn định mức dự toán cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và phương án thí nghiệm.
– Định mức dự toán thí nghiệm được tính cụ thể cho từng chỉ tiêu (hoặc mẫu) cần thí nghiệm. Khi thực hiện công tác thí nghiệm, căn cứ theo yêu cầu thí nghiệm và các quy định về quản lý chất lượng công trình, tiêu chuẩn chất lượng vật liệu; cấu kiện, kết cấu xây dựng để xác định các chỉ tiêu (hoặc mẫu) thí nghiệm cho phù hợp, tránh trùng lặp.
– Một chỉ tiêu thí nghiệm cho một kết quả thí nghiệm hoàn chỉnh và có thể gồm một mẫu thí nghiệm hoặc nhiều mẫu thí nghiệm (gồm cả số lượng mẫu thí nghiệm phải lưu). Số lượng mẫu thí nghiệm của từng chỉ tiêu thí nghiệm phải tuân thủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm công tác thí nghiệm.
– Định mức dự toán công tác thí nghiệm trong phòng phục vụ khảo sát xây dựng hoặc để xác định các chỉ tiêu (hoặc mẫu) thí nghiệm cần thiết khi đánh giá chất lượng vật liệu xây dựng.
– Định mức dự toán thí nghiệm chưa bao gồm hao phí công tác vận chuyển mẫu và vật liệu thí nghiệm đến phòng thí nghiệm.
ĐỊNH MỨC THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG
________________________
|
Tên chương
|
|
|---|---|
| Chương I: Mã DA | ? Thí nghiệm vật liệu xây dựng |
| Chương 2: Mã DB | ? Thí nghiệm cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng |
| Chương 3: Mã DC | ? Công tác thí nghiệm trong phòng phục vụ khảo sát xây dựng |
ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH PHỔ BIẾN
Kinh nghiệm thực tế và lưu ý quan trọng khi áp dụng định mức dự toán thí nghiệm xây dựng
Trong quá trình triển khai các công tác kiểm định công trình, chúng tôi nhận thấy nhiều đơn vị tư vấn, chủ đầu tư và nhà thầu thường gặp lúng túng trong việc xác định chính xác số lượng mẫu cần lấy, lựa chọn chỉ tiêu thí nghiệm phù hợp, hoặc tính toán sai chi phí do chưa hiểu sâu bản chất của định mức. Dưới đây là những chia sẻ chuyên môn từ thực tiễn thi công và nghiệm thu tại hàng trăm dự án khu vực phía Nam.
1. Lỗi phổ biến khi áp dụng định mức thí nghiệm vật liệu (Chương I – Mã DA)
- Lấy mẫu không đúng quy chuẩn: Nhiều đơn vị lấy mẫu bê tông theo “kinh nghiệm” hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư mà không tuân thủ TCVN 4453:1995 hoặc TCVN 3105:1993. Điều này dẫn đến việc phải làm lại thí nghiệm, gây lãng phí thời gian và chi phí. Theo định mức, mỗi tổ mẫu bê tông đúc tại hiện trường (7 ngày, 28 ngày) được tính là 1 chỉ tiêu, nhưng nếu lấy sai vị trí hoặc không đủ số lượng, bạn sẽ phải thanh toán thêm cho lần thí nghiệm bổ sung – mà điều này không nằm trong dự toán ban đầu.
- Không phân biệt rõ giữa vật liệu chính và vật liệu phụ: Ví dụ, khi thí nghiệm thép cuộn, vật liệu chính là mẫu thép, còn vật liệu phụ bao gồm khí nén, dầu bôi trơn máy kéo, điện năng… Nhiều báo giá bỏ sót nhóm này, dẫn đến thiếu hụt chi phí vận hành thiết bị.
- Tính trùng chỉ tiêu: Một số phòng thí nghiệm cố tình tách nhỏ chỉ tiêu để tăng số lượng công tác. Ví dụ: Thí nghiệm thành phần hạt cát có thể bao gồm cả độ ẩm và mô đun độ lớn trong cùng một lần chạy mẫu. Việc tách riêng từng chỉ tiêu sẽ làm đội chi phí lên gấp đôi so với định mức chuẩn.
2. Những rủi ro khi thí nghiệm cấu kiện, kết cấu (Chương II – Mã DB)
Đây là nhóm công tác phức tạp nhất, đòi hỏi kỹ thuật cao và thiết bị chuyên dụng. Chúng tôi từng xử lý nhiều vụ việc khi nghiệm thu công trình, phát hiện ra:
- Thí nghiệm tải trọng tĩnh dầm sàn không đúng sơ đồ thực tế: Nhiều đơn vị đặt tải theo kiểu “đối xứng” để dễ thi công, trong khi kết cấu chịu lực bất đối xứng. Kết quả nghiệm thu không phản ánh đúng khả năng chịu lực, tiềm ẩn nguy cơ sập đổ.
- Bỏ qua hệ số an toàn khi tính toán tải trọng thử: Định mức chỉ quy định hao phí nhân công, máy móc – nhưng không nhắc đến hệ số vượt tải (thường là 1.5 lần tải trọng thiết kế). Nếu không cộng thêm chi phí cho phần tải trọng gia tăng này, dự toán sẽ bị thiếu hụt nghiêm trọng.
- Không tính chi phí phục hồi sau thí nghiệm: Sau khi thí nghiệm nén cọc, ép tĩnh, hoặc thử tải dầm, nhiều cấu kiện bị hư hỏng nhẹ cần sửa chữa. Chi phí này KHÔNG nằm trong định mức thí nghiệm, nhưng bắt buộc phải dự trù trong tổng dự toán công trình.
3. Lưu ý đặc biệt với thí nghiệm trong phòng phục vụ khảo sát (Chương III)
Nhiều kỹ sư nhầm lẫn giữa “thí nghiệm hiện trường” và “thí nghiệm trong phòng”. Chương III chỉ áp dụng cho các mẫu đất, nước, đá gốc được mang về phòng LAS để phân tích. Các điểm cần lưu ý:
- Số lượng mẫu tối thiểu theo TCVN 9351:2012: Với mỗi lớp đất, cần ít nhất 3 mẫu nguyên trạng để đảm bảo độ tin cậy thống kê. Định mức tính theo “chỉ tiêu/mẫu”, nên nếu chỉ lấy 1 mẫu thì tuy tiết kiệm chi phí ban đầu, nhưng kết quả sẽ không đạt yêu cầu nghiệm thu.
- Chi phí bảo quản và vận chuyển mẫu: Như đã nêu trong thuyết minh, định mức KHÔNG bao gồm chi phí này. Với các dự án xa trung tâm (như Bình Phước, Tây Ninh, Cà Mau), chi phí vận chuyển mẫu có thể cao hơn cả chi phí thí nghiệm. Cần lập dự phòng khoản này ngay từ đầu.
- Thời gian lưu mẫu: Một số chỉ tiêu như Oedometer (lún cố kết) cần thời gian thí nghiệm lên đến 7-10 ngày. Định mức tính hao phí máy theo ca, nhưng không quy định rõ thời gian chờ. Bạn nên thỏa thuận trước với phòng thí nghiệm về cách tính chi phí “giữ máy” trong thời gian chờ kết quả.
So sánh định mức thí nghiệm giữa các loại công trình
| Loại công trình | Mật độ thí nghiệm (chỉ tiêu/m² hoặc /m³) | Chi phí thí nghiệm trung bình (% tổng dự toán XD) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Nhà xưởng công nghiệp | Thấp (do dùng cấu kiện tiền chế) | 0.3% – 0.5% | Tập trung vào kiểm tra mối hàn, bulông cường độ cao, lớp sơn chống cháy |
| Chung cư cao tầng | Cao (do yêu cầu an toàn nghiêm ngặt) | 0.8% – 1.2% | Bắt buộc thí nghiệm bê tông cột, vách, sàn; thép chờ; vật liệu hoàn thiện chống cháy |
| Cầu đường | Rất cao (do chịu tải động) | 1.5% – 2.5% | Thí nghiệm đất nền, cấp phối đá dăm, nhựa đường, bê tông nhựa, cốt thép ứng suất trước |
| Công trình hạ tầng kỹ thuật | Trung bình | 0.6% – 0.9% | Ưu tiên thí nghiệm vật liệu san lấp, ống cống, bê tông đúc sẵn |
Lưu ý: Bảng trên chỉ mang tính tham khảo từ kinh nghiệm thực tế của chúng tôi. Tỷ lệ % có thể thay đổi tùy theo quy mô, địa chất, và yêu cầu kỹ thuật đặc thù của từng dự án.
FAQ: Câu hỏi thường gặp về định mức dự toán thí nghiệm xây dựng
- Hỏi: Có được phép điều chỉnh định mức nếu sử dụng thiết bị hiện đại hơn?
Đáp: Có. Thông tư 12/2021 cho phép điều chỉnh định mức nếu phương án thí nghiệm khác biệt (ví dụ: dùng máy siêu âm thay cho khoan lõi). Tuy nhiên, bạn phải lập báo cáo kỹ thuật chứng minh hiệu quả và tiết kiệm chi phí, trình chủ đầu tư phê duyệt. - Hỏi: Thí nghiệm ngoài tiêu chuẩn Việt Nam (VD: ASTM, BS) thì tính định mức thế nào?
Đáp: Định mức trong Thông tư 12/2021 chỉ áp dụng cho thí nghiệm theo TCVN/QCVN. Nếu bắt buộc phải dùng tiêu chuẩn quốc tế, bạn cần lập định mức riêng theo phương pháp phân tích công việc (Work Breakdown Structure) và được chủ đầu tư chấp thuận. - Hỏi: Phòng thí nghiệm LAS-XD có được tự ý giảm định mức để cạnh tranh giá không?
Đáp: Không. Việc giảm định mức đồng nghĩa với cắt xén bước công việc hoặc dùng thiết bị/lao động không đủ tiêu chuẩn – vi phạm quy định về chất lượng. Chủ đầu tư có quyền từ chối nghiệm thu kết quả từ các phòng thí nghiệm vi phạm. - Hỏi: Khi nào cần thuê tư vấn độc lập giám sát công tác thí nghiệm?
Đáp: Nên thuê khi công trình có quy mô lớn (trên 500 tỷ), hoặc có yếu tố rủi ro cao (gần sông, đồi dốc, địa chất phức tạp). Tư vấn độc lập sẽ kiểm tra chéo mẫu, giám sát quy trình, đảm bảo tính khách quan. Dịch vụ này thuộc nhóm giám định tư pháp xây dựng. - Hỏi: Làm sao kiểm tra phòng thí nghiệm có đủ năng lực thực hiện đúng định mức?
Đáp: Yêu cầu họ xuất trình: (1) Giấy chứng nhận LAS-XD còn hiệu lực; (2) Danh mục thiết bị được hiệu chuẩn; (3) Hồ sơ nhân sự kỹ thuật (bằng cấp, chứng chỉ đào tạo); (4) Báo cáo thử nghiệm thành công gần nhất. Bạn cũng có thể tham khảo danh sách phòng thí nghiệm LAS do Bộ Xây dựng công bố. - Hỏi: Có thể gộp nhiều chỉ tiêu vào một lần thí nghiệm để tiết kiệm chi phí không?
Đáp: Chỉ được phép nếu tiêu chuẩn cho phép và không ảnh hưởng đến độ chính xác. Ví dụ: Một mẫu bê tông có thể vừa làm nén, vừa làm siêu âm – nhưng không thể dùng mẫu nén xong rồi đem đi uốn. Luôn hỏi kỹ phòng thí nghiệm trước khi ký hợp đồng.
Kết luận và lời khuyên từ chuyên gia
Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không chỉ là công cụ tính toán chi phí – mà còn là “kim chỉ nam” để đảm bảo chất lượng công trình từ khâu vật liệu đầu vào đến nghiệm thu cuối cùng. Áp dụng đúng định mức giúp bạn:
- Tránh thất thoát ngân sách do tính thiếu hoặc tính trùng;
- Đảm bảo tiến độ vì không phải làm lại thí nghiệm;
- Giảm rủi ro pháp lý khi nghiệm thu, bàn giao;
- Nâng cao uy tín thương hiệu nhờ công trình đạt chất lượng bền vững.
Nếu bạn đang lập dự toán, thẩm tra hồ sơ mời thầu, hoặc cần tư vấn lựa chọn chỉ tiêu thí nghiệm phù hợp với dự án của mình – đừng ngần ngại liên hệ đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi.
Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – Đơn vị uy tín trong lĩnh vực ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG, kiểm định, giám định và đánh giá an toàn công trình tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam.
👉 GỌI NGAY HOTLINE: 0868.393.098 để được tư vấn miễn phí, báo giá nhanh, hỗ trợ kỹ thuật 24/7.
Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – Đồng hành cùng chất lượng công trình Việt.