Giám sát thi công

Giám sát chống thấm

Trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình xây dựng, “giám sát chống thấm” là một thuật ngữ chuyên môn mang tính then chốt, đóng vai trò quyết định đến tuổi thọ, độ bền và an toàn vận hành của công trình. Không đơn thuần là việc theo dõi thi công lớp màng chống thấm, giám sát chống thấm là một q

👁 3 lượt xem 🕐 03/07/2026

Giám sát chống thấm trong kiểm định chất lượng công trình xây dựng

Trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình xây dựng, “giám sát chống thấm” là một thuật ngữ chuyên môn mang tính then chốt, đóng vai trò quyết định đến tuổi thọ, độ bền và an toàn vận hành của công trình. Không đơn thuần là việc theo dõi thi công lớp màng chống thấm, giám sát chống thấm là một quy trình kỹ thuật bài bản, có hệ thống, bao gồm nhiều bước từ thiết kế, lựa chọn vật liệu, thi công đến nghiệm thu – tất cả đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp lý hiện hành. Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi xem đây là một trong những hạng mục quan trọng nhất cần được giám sát chặt chẽ ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng.

Bạn có thể hình dung: một công trình dù có kết cấu vững chắc, kiến trúc đẹp mắt, nhưng nếu không được xử lý chống thấm đúng cách, chỉ sau vài năm sử dụng đã xuất hiện nấm mốc, bong tróc sơn, rỉ nước, thậm chí gây hư hỏng kết cấu bê tông, thép bên trong. Hậu quả không chỉ là mất thẩm mỹ, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng và chi phí bảo trì, sửa chữa về sau. Do đó, giám sát chống thấm không phải là hoạt động mang tính hình thức, mà là một quá trình kỹ thuật chuyên sâu, đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức tổng hợp về vật liệu, thi công, thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện và chi tiết nhất về thuật ngữ “giám sát chống thấm”, từ định nghĩa, cơ sở pháp lý, phương pháp thực hiện, tiêu chuẩn áp dụng (TCVN, QCVN), quy trình thực tế tại hiện trường, đến các lưu ý chuyên môn mà bất kỳ chủ đầu tư, nhà thầu hay đơn vị kiểm định nào cũng cần nắm rõ để đảm bảo chất lượng công trình bền vững theo thời gian.

Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Giám sát chống thấm không phải là hoạt động tự phát, mà được điều chỉnh bởi một hệ thống văn bản pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ. Việc tuân thủ các quy định này không chỉ đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với mọi chủ thể tham gia vào quá trình xây dựng.

Về mặt pháp lý, hoạt động giám sát chống thấm nằm trong phạm vi của công tác giám sát thi công xây dựng công trình, được quy định cụ thể tại:

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14: Quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công và đơn vị giám sát trong việc đảm bảo chất lượng công trình, trong đó có các hạng mục liên quan đến chống thấm.
  • Nghị định số 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Xây dựng: Yêu cầu cụ thể về hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công, nghiệm thu hạng mục chống thấm, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của đơn vị giám sát trong việc kiểm tra, xác nhận chất lượng vật liệu và quá trình thi công.
  • Thông tư số 26/2016/TT-BXD và Thông tư số 03/2022/TT-BXD: Hướng dẫn về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, trong đó có yêu cầu bắt buộc về nghiệm thu chống thấm trước khi bàn giao công trình.

Về tiêu chuẩn kỹ thuật, Việt Nam hiện đang áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến chống thấm, bao gồm:

  • TCVN 9377:2012 – Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu: Quy định chi tiết về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thi công và nghiệm thu các lớp chống thấm cho sàn, tường, mái, tầng hầm.
  • TCVN 9357:2012 – Vật liệu chống thấm gốc bitum dạng màng: Quy định kỹ thuật cho màng khò nóng, màng dán nguội – loại vật liệu phổ biến nhất hiện nay.
  • TCVN 9358:2012 – Vật liệu chống thấm gốc xi măng: Áp dụng cho các loại vữa chống thấm hai thành phần, thường dùng cho khu vực ẩm ướt như nhà vệ sinh, bể nước.
  • TCVN 11857:2017 – Vật liệu chống thấm đàn hồi polyurethane: Dùng cho các khu vực biến dạng, co giãn như khe nối, cổ ống.
  • QCVN 03:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống thấm cho công trình xây dựng: Là văn bản mang tính bắt buộc, quy định các yêu cầu tối thiểu về thiết kế, vật liệu, thi công và nghiệm thu chống thấm cho từng loại công trình (dân dụng, công nghiệp, hạ tầng).

Bên cạnh đó, tùy theo loại công trình và vị trí cần chống thấm, có thể áp dụng thêm các tiêu chuẩn chuyên ngành như TCVN 4453:1995 (kết cấu bê tông toàn khối), TCVN 9395:2012 (cọc khoan nhồi – có yêu cầu chống thấm cho đài cọc, giằng móng), hoặc các tiêu chuẩn quốc tế như ASTM, BS, DIN nếu được chủ đầu tư chấp thuận trong hồ sơ thiết kế.

Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi luôn cập nhật và áp dụng đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn này trong mọi báo cáo giám sát. Việc thiếu sót hoặc bỏ qua bất kỳ quy định nào trong danh mục trên đều có thể dẫn đến sai phạm pháp lý và rủi ro kỹ thuật nghiêm trọng cho công trình.

Phương pháp và kỹ thuật giám sát chống thấm chuyên sâu

Giám sát chống thấm không phải là hoạt động “đứng nhìn” thi công, mà là một chuỗi các biện pháp kỹ thuật chuyên biệt nhằm kiểm soát chất lượng ở từng công đoạn. Phương pháp giám sát phải được thiết kế phù hợp với loại vật liệu, vị trí thi công và điều kiện môi trường thực tế. Dưới đây là các phương pháp chính mà chúng tôi áp dụng trong thực tiễn kiểm định:

1. Giám sát thiết kế và lựa chọn vật liệu

Trước khi thi công, giám sát viên phải rà soát lại hồ sơ thiết kế kỹ thuật, đặc biệt là bản vẽ chi tiết chống thấm. Cần kiểm tra:

  • Có đầy đủ chi tiết cấu tạo lớp chống thấm chưa? (ví dụ: lớp lót, lớp màng chính, lớp bảo vệ)
  • Chiều dày, chủng loại vật liệu có phù hợp với tiêu chuẩn và điều kiện sử dụng không?
  • Có xử lý chi tiết tại các vị trí yếu như cổ ống, khe co giãn, góc tường, chân tường chưa?

Đồng thời, giám sát viên phải kiểm tra chứng chỉ chất lượng (CO), chứng chỉ xuất xưởng (CQ), phiếu thử nghiệm vật liệu chống thấm do nhà sản xuất cung cấp. Nếu cần thiết, lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm độc lập để kiểm tra các chỉ tiêu như độ bền kéo, độ giãn dài, khả năng chống thấm nước, độ bám dính… theo đúng TCVN tương ứng.

2. Giám sát chuẩn bị bề mặt

Đây là bước cực kỳ quan trọng nhưng thường bị nhà thầu xem nhẹ. Bề mặt bê tông hoặc vữa lót phải đạt các yêu cầu:

  • Sạch, khô, không dính dầu mỡ, bụi bẩn, vữa thừa.
  • Không có vết nứt lớn hơn 0.3mm (nếu có phải được trám trét bằng vật liệu chuyên dụng).
  • Độ ẩm bề mặt ≤ 8% (kiểm tra bằng máy đo độ ẩm chuyên dụng).
  • Bề mặt phẳng, độ dốc đúng thiết kế (đối với sàn mái, ban công).

Chúng tôi thường yêu cầu nhà thầu thực hiện nghiệm thu bề mặt trước khi cho phép thi công chống thấm. Nếu bề mặt không đạt, phải xử lý lại – không được phép “cho qua” vì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến độ bám dính và tuổi thọ màng chống thấm.

3. Giám sát quá trình thi công

Tùy theo loại vật liệu, phương pháp giám sát sẽ khác nhau:

  • Đối với màng khò nóng (bitum polymer): Kiểm tra nhiệt độ khò (thường 250–300°C), tốc độ di chuyển mỏ khò, độ chồng mí (≥ 80mm), độ dính toàn bộ bề mặt (không được để bong bóng khí). Dùng dao rạch thử để kiểm tra độ bám dính tại chỗ.
  • Đối với màng dán nguội: Kiểm tra lớp keo lót, thời gian chờ trước khi dán, lực ép (dùng con lăn chuyên dụng), xử lý mép và cổ ống.
  • Đối với vữa chống thấm gốc xi măng: Kiểm tra tỷ lệ trộn (theo hướng dẫn nhà sản xuất), chiều dày lớp thi công (thường 2–3 lớp, mỗi lớp ≥ 1mm), thời gian chờ giữa các lớp, điều kiện bảo dưỡng (giữ ẩm 3–7 ngày).
  • Đối với sơn chống thấm đàn hồi: Kiểm tra độ phủ (m²/lít), số lớp (thường 2–3 lớp), chiều dày màng sơn khô (≥ 1.5mm), thời gian khô giữa các lớp.

Giám sát viên phải ghi chép nhật ký thi công chi tiết, chụp ảnh minh chứng từng công đoạn, đặc biệt là các vị trí phức tạp như cổ ống, khe lún, góc tường.

4. Giám sát nghiệm thu và thử nghiệm

Sau khi thi công xong, phải tiến hành nghiệm thu bằng các phương pháp thử:

  • Thử ngập nước: Áp dụng cho sàn vệ sinh, sân thượng, ban công. Ngâm nước 24–72 giờ, kiểm tra phía dưới xem có thấm không.
  • Thử phun nước áp lực: Dùng cho tường ngoài, mái dốc. Phun nước liên tục 2–4 giờ với áp lực 30–50 psi, kiểm tra mặt trong.
  • Thử bằng điện tử (spark test): Áp dụng cho màng PVC, HDPE trong công trình ngầm. Dò tìm lỗ hổng bằng thiết bị phóng điện.
  • Kiểm tra độ dày màng: Dùng thước đo chuyên dụng hoặc cắt mẫu để đo chiều dày thực tế so với thiết kế.

Mọi kết quả thử nghiệm phải được lập thành biên bản, có chữ ký xác nhận của các bên liên quan. Nếu phát hiện lỗi, phải yêu cầu khắc phục và thử lại đến khi đạt yêu cầu.

Quy trình thực tế giám sát chống thấm tại hiện trường

Dựa trên kinh nghiệm thực tế từ hàng trăm công trình đã giám sát, chúng tôi xây dựng quy trình giám sát chống thấm chuẩn hóa gồm 8 bước, đảm bảo kiểm soát chất lượng toàn diện từ đầu vào đến đầu ra:

STT Bước Nội dung chi tiết Tài liệu/Biểu mẫu
1 Rà soát hồ sơ thiết kế Kiểm tra bản vẽ chống thấm, thuyết minh kỹ thuật, chỉ định vật liệu. Đề xuất điều chỉnh nếu cần. Biên bản rà soát thiết kế
2 Kiểm tra vật liệu Xác minh CO/CQ, lấy mẫu gửi thí nghiệm, đối chiếu với TCVN/QCVN. Phiếu tiếp nhận vật liệu, biên bản lấy mẫu
3 Nghiệm thu bề mặt Kiểm tra độ sạch, độ ẩm, độ phẳng, xử lý vết nứt. Đo độ dốc. Biên bản nghiệm thu bề mặt
4 Giám sát thi công Theo dõi từng lớp thi công, kiểm tra kỹ thuật thi công, ghi nhật ký, chụp ảnh. Nhật ký thi công, ảnh minh chứng
5 Giám sát xử lý chi tiết Tập trung vào cổ ống, khe co giãn, góc tường, chân tường, hộp kỹ thuật. Bản vẽ chi tiết, biên bản nghiệm thu riêng
6 Thử nghiệm chống thấm Thực hiện thử ngập nước, phun áp lực, spark test… theo vị trí và vật liệu. Biên bản thử nghiệm, ảnh/video minh chứng
7 Nghiệm thu hoàn thiện Kiểm tra lớp bảo vệ, lớp láng, lớp lát (nếu có). Đảm bảo không làm hư hại lớp chống thấm. Biên bản nghiệm thu hoàn thiện
8 Lập hồ sơ hoàn công Tổng hợp toàn bộ tài liệu, biên bản, ảnh, phiếu thử nghiệm. Lập báo cáo giám sát chống thấm. Hồ sơ hoàn công chống thấm

Quy trình này không cứng nhắc, có thể linh hoạt điều chỉnh tùy theo quy mô và loại công trình. Tuy nhiên, nguyên tắc “kiểm soát từ đầu vào, giám sát quá trình, nghiệm thu đầu ra” luôn được chúng tôi tuân thủ nghiêm ngặt.

Lưu ý quan trọng: Mỗi bước trong quy trình đều phải có sự tham gia và ký xác nhận của đại diện chủ đầu tư, nhà thầu thi công và đơn vị giám sát. Không được bỏ qua bất kỳ bước nào, kể cả khi tiến độ gấp. Một sai sót nhỏ trong chống thấm có thể gây hậu quả lớn về sau – và chi phí sửa chữa thường cao gấp 5–10 lần chi phí thi công ban đầu.

Tiêu chuẩn áp dụng chi tiết theo vị trí và loại công trình

Không phải vị trí nào trong công trình cũng áp dụng cùng một tiêu chuẩn chống thấm. Mỗi khu vực có đặc thù về tải trọng, độ ẩm, biến dạng và mức độ rủi ro khác nhau, do đó cần lựa chọn vật liệu và phương pháp thi công phù hợp. Bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chuẩn áp dụng cụ thể theo vị trí và loại công trình thông dụng:

Vị trí cần chống thấm Loại công trình Tiêu chuẩn áp dụng Vật liệu khuyến nghị Yêu cầu đặc biệt
Mái bằng, sân thượng Dân dụng, thương mại TCVN 9377:2012, QCVN 03:2021/BXD Màng khò nóng SBS, màng TPO, sơn PU đàn hồi Chống tia UV, chịu nhiệt, có độ dốc ≥ 1%
Sàn vệ sinh, ban công Dân dụng, chung cư TCVN 9377:2012, TCVN 9358:2012 Vữa chống thấm 2 thành phần, màng lỏng gốc xi măng Thử ngập nước 72h, xử lý kỹ cổ ống thoát
Tường ngoài Chung cư, khách sạn TCVN 9377:2012, QCVN 03:2021/BXD Sơn chống thấm acrylic, silicone, vữa chống thấm Chịu được mưa axit, chênh lệch nhiệt độ lớn
Tầng hầm, hố thang máy Cao tầng, trung tâm thương mại TCVN 9377:2012, TCVN 9357:2012 Màng khò nóng dày ≥ 4mm, bentonite, màng PVC Chống áp lực nước ngược, xử lý mạch ngừng
Bể nước, bể bơi Dân dụng, công nghiệp TCVN 9377:2012, TCVN 9358:2012 Vữa chống thấm polyme, màng epoxy, sika proof Không độc hại, chịu hóa chất clo, thử kín nước 7 ngày
Cổ ống, khe co giãn Mọi loại công trình TCVN 11857:2017, QCVN 03:2021/BXD Keo trương nở, băng cản nước, PU sealant Phải thi công trước khi đổ bê tông hoặc xử lý chuyên biệt sau thi công

Bạn cần lưu ý: Việc lựa chọn vật liệu không chỉ dựa trên tiêu chuẩn, mà còn phải phù hợp với điều kiện thi công thực tế. Ví dụ, với công trình cải tạo, không thể thi công màng khò nóng nếu không có không gian và thiết bị phù hợp – khi đó nên chuyển sang màng dán nguội hoặc sơn chống thấm.

Đặc biệt, với các công trình đặc thù như bệnh viện, phòng thí nghiệm, nhà máy dược phẩm – nơi yêu cầu tuyệt đối về vệ sinh và không độc hại – cần ưu tiên vật liệu gốc xi măng hoặc epoxy không dung môi, có chứng nhận an toàn thực phẩm hoặc y tế.

Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi luôn tư vấn cho chủ đầu tư lựa chọn giải pháp chống thấm tối ưu nhất dựa trên phân tích kỹ thuật – kinh tế – môi trường, thay vì chỉ chạy theo giá rẻ hoặc thói quen thi công.

Lưu ý chuyên môn và cảnh báo rủi ro thường gặp

Dù đã có quy trình và tiêu chuẩn rõ ràng, trong thực tế thi công vẫn xảy ra rất nhiều sai phạm và rủi ro kỹ thuật trong công tác chống thấm. Dưới đây là những lưu ý chuyên môn mà chúng tôi đúc kết từ kinh nghiệm thực tế, giúp bạn tránh được các “bẫy” phổ biến:

“Chống thấm không phải là hạng mục có thể ‘làm cho có’ hoặc ‘sửa sau’. Một khi đã đổ lớp bảo vệ hoặc lát gạch lên trên, việc sửa chữa sẽ tốn kém, phức tạp và thường không triệt để.”

1. Cảnh báo về vật liệu giả, kém chất lượng

Thị trường hiện nay tràn ngập vật liệu chống thấm nhái nhãn hiệu, không rõ nguồn gốc. Nhiều sản phẩm ghi “đạt TCVN” nhưng thực tế không hề có phiếu thử nghiệm hợp chuẩn. Chúng tôi từng phát hiện màng chống thấm có độ dày chỉ bằng 50% so với công bố, hoặc sơn chống thấm pha loãng quá mức khiến màng sơn không liên tục.

Khuyến nghị: Luôn yêu cầu nhà cung cấp xuất trình CO/CQ gốc, đối chiếu mã lô hàng, và lấy mẫu gửi phòng LAS-XD để kiểm tra độc lập trước khi thi công.

2. Sai lầm trong xử lý bề mặt

Nhiều nhà thầu cho rằng “chống thấm là do vật liệu”, nên bỏ qua khâu chuẩn bị bề mặt. Thực tế, đến 70% nguyên nhân thấm dột là do bề mặt không đạt yêu cầu: còn ẩm, dính dầu, không xử lý vết nứt, hoặc độ dốc không đủ khiến nước đọng.

Khuyến nghị: Bắt buộc nghiệm thu bề mặt bằng biên bản, đo độ ẩm, kiểm tra độ dốc bằng ni vô laser. Không cho phép thi công nếu bề mặt chưa đạt.

3. Thi công sai kỹ thuật

Các lỗi thường gặp: chồng mí quá nhỏ (<50mm), khò quá nóng làm cháy màng, trộn vữa không đúng tỷ lệ, thi công khi trời mưa hoặc nhiệt độ quá thấp… Những lỗi này khó phát hiện bằng mắt thường, nhưng sẽ gây bong tróc, rò rỉ sau vài tháng.

Khuyến nghị: Giám sát viên phải có mặt tại hiện trường trong suốt quá trình thi công, kiểm tra từng công đoạn, ghi chép và chụp ảnh minh chứng. Nên yêu cầu nhà thầu trình diễn mẫu thử trước khi triển khai đại trà.

4. Bỏ qua xử lý chi tiết

Các vị trí như cổ ống, khe co giãn, góc tường, hộp gen… thường là điểm yếu dễ thấm nhất, nhưng lại hay bị thi công qua loa. Nhiều công trình thấm không phải do sàn, mà do nước len qua khe hở quanh ống thoát sàn.

Khuyến nghị: Yêu cầu bản vẽ chi tiết thi công cho từng vị trí đặc thù. Giám sát riêng và nghiệm thu riêng từng điểm này. Sử dụng vật liệu chuyên dụng (keo trương nở, băng cản nước, lưới thủy tinh…) thay vì chỉ dùng màng thông thường.

5. Thiếu thử nghiệm hoặc thử nghiệm hình thức

Nhiều công trình “nghiệm thu chống thấm” chỉ bằng cách… nhìn bằng mắt, hoặc thử nước 2–3 tiếng rồi rút. Trong khi tiêu chuẩn yêu cầu thử ít nhất 24–72 giờ mới phát hiện được điểm rò rỉ chậm.

Khuyến nghị: Bắt buộc thực hiện thử nghiệm theo đúng phương pháp và thời gian quy định. Ghi video toàn bộ quá trình thử, đặc biệt là các vị trí nghi ngờ. Nếu phát hiện thấm, phải khoanh vùng, sửa triệt để và thử lại.

6. Không lập hồ sơ hoàn công

Sau khi nghiệm thu, nhiều đơn vị không lưu trữ hồ sơ vật liệu, biên bản thử nghiệm, ảnh thi công… khiến về sau không có căn cứ để bảo hành hoặc truy trách nhiệm khi xảy ra sự cố.

Khuyến nghị: Hồ sơ chống thấm phải được lập đầy đủ, có chữ ký và đóng dấu, lưu trữ ít nhất bằng tuổi thọ thiết kế của công trình. Đây là tài liệu pháp lý quan trọng trong bảo hành và bảo trì.

Nhìn chung, giám sát chống thấm là một hoạt động đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn và chuyên môn sâu. Bạn không thể giao phó hoàn toàn cho nhà thầu mà không có sự kiểm soát độc lập. Hãy đầu tư đúng mức cho khâu giám sát – đó là cách tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn lâu dài cho công trình của mình.

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098