Kiểm định Xây dựng
Trình tự xử lý vi phạm trễ hạn hợp đồng thi công xây dựng do lỗi của Bên nhận thầu
Đối với các hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng 2014, Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Thông tư 09/2016/TT-BXD, xử lý vi phạm trễ hạn hợp đồng cơ bản gồm 04 bước như sau:
- BƯỚC 1:Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi cần thiết. Khi tạm từng, Bên giao thầu ra “Thông báo tạm dừng thực hiện Hợp đồng” cho Bên nhận thầu trước 28 ngày (trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác) trong đó phải nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện.
- BƯỚC 2:Bên giao thầu và Bên nhận thầu cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký kết.
- BƯỚC 3:Chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định vì trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng.
- BƯỚC 4:Bên giao thầu, Bên nhận thầu ký kết phụ lục hợp đồng điều chỉnh tiến độ. Bên giao thầu cần lưu ý yêu cầu Bên nhận thầu phải nộp gia hạn bảo đảm thực hiện hợp đồng tương ứng theo tiến độ hợp đồng điều chỉnh.
Cụ thể chi tiết được trình bày dưới đây:
BƯỚC 1: Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi cần thiết. Khi tạm từng, Bên giao thầu ra “Thông báo tạm dừng thực hiện Hợp đồng” cho Bên nhận thầu trước 28 ngày (trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác) trong đó phải nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện.
Các căn cứ pháp lý:
- Điều 40, Nghị định 37/2015/NĐ-CP;
- Điều khoản “Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu” trong hợp đồng (Điều 17, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình ban hành theo Thông tư 09/2016/TT-BXD).
—————
Căn cứ 1: Điều 40, Nghị định 37/2015/NĐ-CP:
“Điều 40. Tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng xây dựng
1. Các tình huống được tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, quyền được tạm dừng; trình tự thủ tục tạm dừng, mức đền bù thiệt hại do tạm dừng phải được bên giao thầu và bên nhận thầu thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
2. Các bên tham gia hợp đồng được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng trong các trường hợp sau:
a) Bên giao thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng khi bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng đã ký kết.
b) Bên nhận thầu có quyền tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng và kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu vi phạm các thỏa thuận về thanh toán, cụ thể như: Không thanh toán đủ cho bên nhận thầu giá trị của giai đoạn thanh toán mà các bên đã thống nhất vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại Khoản 10 Điều 19 Nghị định này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; không có bảo đảm thanh toán cho các khối lượng sắp được thực hiện.
3. Trước khi một bên tạm dừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì phải thông báo cho bên kia biết bằng văn bản trước 28 ngày, trong đó nêu rõ lý do tạm dừng thực hiện; bên giao thầu, bên nhận thầu phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng.
Trường hợp, bên tạm dừng thực hiện hợp đồng không thông báo hoặc lý do tạm dừng không phù hợp với quy định của hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho phía bên kia.”
Căn cứ 2: Điều khoản “Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu” trong hợp đồng (Điều 17, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình ban hành theo Thông tư 09/2016/TT-BXD).
“Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu
17.1. Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Bên giao thầu Nếu Bên nhận thầu không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Bên giao thầu có thể ra thông báo yêu cầu Bên nhận thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai hỏng trong Khoảng thời gian hợp lý cụ thể.
Bên giao thầu quyết định ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng khi Bên nhận thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo Hợp đồng đã ký kết.
Trước khi tạm dừng, Bên giao thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên nhận thầu không ít hơn … ngày và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm ngừng.”
BƯỚC 2: Bên giao thầu và Bên nhận thầu cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký kết . Nội dung lương thượng gồm:
– Mức phạt vi phạm hợp đồng (được các bên thỏa thuận trong hợp đồng);
– Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại nếu có (đây là trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng);
– Điều chỉnh tiến độ thực hiện;
– Khắc phục tiến độ chậm trễ.
Các căn cứ pháp lý:
- Khoản 3, Điều 40, Nghị định 37/2015/NĐ-CP (nêu trên);
- Khoản 1, 2, và 3 của Điều 146, Luật Xây dựng 2014;
- Điều khoản “Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng” trong hợp đồng (Điều 21, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình ban hành theo Thông tư 09/2016/TT-BXD);
- Điều khoản “Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng” trong hợp đồng (Điều 7, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình ban hành theo Thông tư 09/2016/TT-BXD).
—————
Căn cứ 1: Khoản 3, Điều 40, Nghị định 37/2015/NĐ-CP:
“bên giao thầu, bên nhận thầu phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng.”
Căn cứ 2: Khoản 1, 2, và 3 của Điều 146, Luật Xây dựng 2014:
“Điều 146. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
“1. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
2. Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.
3. Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau:
a) Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
b) Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành.
Căn cứ 3: Điều khoản “Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng” trong hợp đồng (Điều 21, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình ban hành theo Thông tư 09/2016/TT-BXD)
“21.2. Phạt vi phạm hợp đồng
Đối với Bên nhận thầu: nếu chậm tiến độ … ngày thì phạt… % giá hợp đồng cho … ngày chậm nhưng tổng số tiền phạt không quá … % giá trị hợp đồng bị vi phạm.”
Căn cứ 4: Điều khoản “Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng” trong hợp đồng (Điều 7, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình ban hành theo Thông tư 09/2016/TT-BXD).
“Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Khoản 7.3 [Gia hạn thời gian hoàn thành], khi đó Bên giao thầu yêu cầu Bên nhận thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành, trong thời gian yêu cầu.”
BƯỚC 3: Chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định vì trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng.
—————
Căn cứ: Khoản 1 và 3 của Điều 39, Nghị định 37/2015/NĐ-CP:
“Điều 39. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
“1. Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ. Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng, các bên phải xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm tiến độ gây ra.
…
3. Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng) thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.”
BƯỚC 4: Bên giao thầu, Bên nhận thầu ký kết phụ lục hợp đồng điều chỉnh tiến độ. Bên giao thầu cần lưu ý yêu cầu Bên nhận thầu phải nộp gia hạn bảo đảm thực hiện hợp đồng tương ứng theo tiến độ hợp đồng điều chỉnh.
Các căn cứ pháp lý:
- Khoản 1 và 2 của Điều 16, Nghị định 37/2015/NĐ-CP;
- Điều khoản “Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng” trong hợp đồng (Điều 4, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình ban hành theo Thông tư 09/2016/TT-BXD).
—————
Căn cứ 1: Khoản 1 và 2 của Điều 16, Nghị định 37/2015/NĐ-CP:
“Điều 16. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụng hình thức bảo lãnh.
2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loại tiền, phương thức bảo đảm; theo mẫu được bên giao thầu chấp nhận và phải có hiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị. Riêng hợp đồng tư vấn xây dựng, hợp đồng giao khoán nội bộ, hợp đồng xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu do các hộ dân thực hiện và những hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện không bắt buộc bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng.”
Căn cứ 2: Điều khoản “Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng” trong hợp đồng (Điều 4, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình ban hành theo Thông tư 09/2016/TT-BXD).
“Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Bên nhận thầu đã thi công, hoàn thành công trình, hoặc hạng Mục công trình tương ứng với Hợp đồng đã ký kết được Bên giao thầu nghiệm thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình. Nếu các Điều Khoản của bảo đảm thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Bên nhận thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời Điểm … ngày trước ngày hết hạn, Bên nhận thầu sẽ phải gia hạn giá trị của bảo đảm thực hiện hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong.”
Như vậy, đối với các hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng 2014, Nghị định 37/2015/NĐ-CP, Thông tư 09/2016/TT-BXD, trình tự xử lý vi phạm trễ hạn hợp đồng cơ bản gồm 04 bước nêu trên. Các tình huống cụ thể, hợp đồng cụ thể, trình tự xử lý vi phạm trễ hạn hợp đồng sẽ được tùy chỉnh cho phù hợp.
Kinh nghiệm thực tế trong xử lý vi phạm trễ hạn hợp đồng thi công
Từ nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kiểm định xây dựng, chúng tôi nhận thấy việc xử lý vi phạm trễ hạn hợp đồng thi công không chỉ đơn thuần là áp dụng các quy định pháp luật mà còn đòi hỏi kinh nghiệm thực chiến, sự linh hoạt và hiểu biết sâu về đặc thù từng dự án. Dưới đây là những bài học thực tế mà vi phạm trễ hạn hợp đồng thi công thường gặp trong quá trình chúng tôi tư vấn và đồng hành cùng chủ đầu tư.
1. Sai lầm phổ biến của chủ đầu tư khi nhà thầu chậm tiến độ
Trong thực tế, nhiều chủ đầu tư mắc phải những sai lầm sau khi phát hiện nhà thầu chậm tiến độ:
- Không lập biên bản hiện trạng kịp thời: Khi phát hiện nhà thầu chậm tiến độ, nhiều chủ đầu tư chỉ ghi nhận bằng miệng hoặc qua cuộc họp mà không lập biên bản chính thức. Điều này khiến việc chứng minh vi phạm sau này gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt khi xảy ra tranh chấp.
- Gửi thông báo chậm trễ: Quy định yêu cầu thông báo trước 28 ngày, nhưng thực tế nhiều bên giao thầu gửi thông báo khi đã quá muộn, dẫn đến việc thông báo không có giá trị pháp lý.
- Không yêu cầu nhà thầu nộp gia hạn bảo lãnh: Khi điều chỉnh tiến độ, bên giao thầu thường quên yêu cầu bên nhận thầu gia hạn bảo đảm thực hiện hợp đồng. Đây là rủi ro lớn vì nếu nhà thầu bỏ ngang, chủ đầu tư không có cơ sở để yêu cầu ngân hàng giải ngân bảo lãnh.
- Chấp nhận điều chỉnh tiến độ mà không đánh giá năng lực nhà thầu: Nhiều chủ đầu tư đồng ý gia hạn tiến độ mà không xem xét liệu nhà thầu có đủ năng lực tài chính, nhân sự, thiết bị để hoàn thành hay không.
2. Kinh nghiệm lập hồ sơ xử lý vi phạm tiến độ
Hồ sơ xử lý vi phạm trễ hạn cần được lập chặt chẽ ngay từ đầu. Chúng tôi khuyến nghị các bên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
| STT | Loại tài liệu | Mục đích | Thời điểm lập |
|---|---|---|---|
| 1 | Biên bản kiểm tra hiện trường định kỳ | Ghi nhận tiến độ thực tế so với kế hoạch | Hàng tuần/hàng tháng |
| 2 | Thông báo yêu cầu khắc phục | Yêu cầu nhà thầu giải trình và khắc phục | Ngay khi phát hiện chậm |
| 3 | Biên bản họp giao ban công trường | Ghi nhận ý kiến các bên về nguyên nhân chậm | Định kỳ hoặc đột xuất |
| 4 | Thông báo tạm dừng hợp đồng | Văn bản chính thức về việc tạm dừng | Trước 28 ngày khi quyết định tạm dừng |
| 5 | Biên bản thương lượng | Ghi nhận kết quả thương lượng giữa hai bên | Sau mỗi cuộc họp thương lượng |
| 6 | Phụ lục hợp đồng điều chỉnh tiến độ | Văn bản pháp lý ghi nhận tiến độ mới | Sau khi thống nhất phương án |
3. Thực tế thương lượng với nhà thầu chậm tiến độ
Qua kinh nghiệm thực tế, quá trình thương lượng với nhà thầu vi phạm tiến độ thường diễn biến theo các kịch bản sau:
Kịch bản 1: Nhà thầu thừa nhận vi phạm và cam kết khắc phục. Trường hợp này tương đối thuận lợi, hai bên chỉ cần lập biên bản ghi nhận cam kết và phụ lục điều chỉnh tiến độ. Tuy nhiên, chủ đầu tư cần yêu cầu nhà thầu nộp bổ sung bảo lãnh thực hiện hợp đồng tương ứng với thời gian gia hạn.
Kịch bản 2: Nhà thầu đổ lỗi cho các yếu tố khách quan (thời tiết, thay đổi thiết kế, mặt bằng…). Trong trường hợp này, chủ đầu tư cần đối chiếu với hồ sơ sự kiện, nhật ký thi công và các văn bản đã được hai bên ký kết trước đó để xác định trách nhiệm thực sự. Nếu nguyên nhân thuộc về chủ đầu tư (chậm bàn giao mặt bằng, chậm thanh toán…), thì nhà thầu không bị coi là vi phạm.
Kịch bản 3: Nhà thầu không hợp tác, không tham gia thương lượng. Đây là tình huống phức tạp nhất. Chủ đầu tư cần gửi thông báo bằng văn bản có xác nhận nhận, đồng thời báo cáo người có thẩm quyền để xem xét các biện pháp mạnh hơn như chấm dứt hợp đồng, yêu cầu bảo lãnh ngân hàng thực hiện nghĩa vụ.
Những lưu ý quan trọng khi xử lý vi phạm trễ hạn hợp đồng
Lưu ý đối với Bên giao thầu (Chủ đầu tư)
- Ghi chép nhật ký thi công đầy đủ: Nhật ký thi công là bằng chứng quan trọng nhất để chứng minh tiến độ thực tế. Cần đảm bảo nhật ký được ký xác nhận đầy đủ bởi các bên liên quan.
- Phân biệt rõ nguyên nhân chậm tiến độ: Không phải mọi chậm trễ đều do lỗi nhà thầu. Cần phân biệt rõ giữa chậm do nhà thầu, chậm do chủ đầu tư, chậm do yếu tố bất khả kháng và chậm do bên thứ ba.
- Tuân thủ đúng trình tự thông báo: Việc gửi thông báo phải đúng thời hạn, đúng hình thức (văn bản), đúng địa chỉ và có xác nhận nhận. Thông báo gửi qua email hoặc tin nhắn không có giá trị pháp lý nếu hợp đồng không quy định.
- Đánh giá tác động của việc chậm tiến độ: Chậm tiến độ không chỉ ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành mà còn có thể gây phát sinh chi phí quản lý, chi phí cơ hội, ảnh hưởng đến uy tín chủ đầu tư.
- Cân nhắc biện pháp đánh giá an toàn công trình khi tạm dừng: Khi tạm dừng thi công, cần lưu ý đến vấn đề an toàn của công trình dang dở, đặc biệt với các hạng mục đã thi công một phần như móng, hầm, kết cấu chịu lực.
Lưu ý đối với Bên nhận thầu (Nhà thầu thi công)
- Phản hồi kịp thời mọi thông báo của chủ đầu tư: Không im lặng trước các thông báo vi phạm. Cần có văn bản phản hồi trong thời hạn quy định, nêu rõ quan điểm và bằng chứng bảo vệ quyền lợi.
- Lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan: Bao gồm lệnh thay đổi, biên bản giao nhận mặt bằng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn chứng từ, hình ảnh hiện trường…
- Chủ động đề xuất phương án khắc phục: Thay vì chờ chủ đầu tư đưa ra yêu cầu, nhà thầu nên chủ động lập kế hoạch đẩy nhanh tiến độ và trình chủ đầu tư phê duyệt.
- Yêu cầu gia hạn bảo lãnh đúng quy định: Khi tiến độ được điều chỉnh, nhà thầu cần chủ động liên hệ ngân hàng để gia hạn bảo lãnh, tránh trường hợp bảo lãnh hết hiệu lực.
So sánh các trường hợp vi phạm trễ hạn thường gặp
Để giúp bạn đọc dễ dàng nhận diện và xử lý, chúng tôi tổng hợp so sánh các trường hợp vi phạm trễ hạn thường gặp trong thực tế:
| Tiêu chí | Chậm do lỗi nhà thầu | Chậm do lỗi chủ đầu tư | Chậm do bất khả kháng |
|---|---|---|---|
| Nguyên nhân | Thiếu nhân lực, thiết bị, năng lực tài chính yếu, quản lý kém | Chậm bàn giao mặt bằng, chậm thanh toán, thay đổi thiết kế | Thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, thay đổi chính sách pháp luật |
| Trách nhiệm | Nhà thầu chịu hoàn toàn | Chủ đầu tư chịu | Hai bên cùng chịu, không bên nào bị phạt |
| Phạt vi phạm | Có, theo thỏa thuận hợp đồng (tối đa 12% giá trị hợp đồng) | Không phạt nhà thầu, ngược lại nhà thầu có thể yêu cầu bồi thường | Không phạt |
| Điều chỉnh tiến độ | Có, nhưng nhà thầu phải chịu chi phí đẩy nhanh | Có, chủ đầu tư chịu chi phí phát sinh | Có, chi phí phát sinh do hai bên thỏa thuận |
| Quyền tạm dừng | Bên giao thầu có quyền tạm dừng | Bên nhận thầu có quyền tạm dừng | Hai bên thỏa thuận |
| Bảo lãnh hợp đồng | Phải gia hạn tương ứng thời gian chậm | Không yêu cầu gia hạn | Thỏa thuận theo tình huống cụ thể |
Vai trò của kiểm định xây dựng trong xử lý vi phạm hợp đồng
Trong nhiều trường hợp tranh chấp về tiến độ thi công, việc xác định nguyên nhân chậm trễ không đơn giản. Lúc này, vai trò của đơn vị kiểm định độc lập trở nên rất quan trọng. Kiểm định công trình giúp xác định khách quan các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến tiến độ, chẳng hạn như:
- Chất lượng vật liệu đầu vào có đạt yêu cầu hay không (nếu vật liệu không đạt, nhà thầu phải thay thế, gây chậm tiến độ);
- Chất lượng thi công các hạng mục đã hoàn thành (nếu phải đập đi làm lại, tiến độ sẽ bị ảnh hưởng);
- Đánh giá năng lực thực tế của nhà thầu thông qua kết quả thí nghiệm, kiểm tra hiện trường;
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các sự cố kỹ thuật đến tiến độ tổng thể.
Kết quả kiểm định độc lập là bằng chứng khoa học, khách quan giúp các bên giải quyết tranh chấp, đồng thời là cơ sở để giám định tư pháp xây dựng khi vụ việc được đưa ra tòa án hoặc trọng tài.
Lưu ý: Trong trường hợp công trình có dấu hiệu suy giảm chất lượng do chậm tiến độ kéo dài (ví dụ: cốt thép để lộ ngoài môi trường quá lâu gây rỉ sét, bê tông không được bảo dưỡng đúng quy cách…), chủ đầu tư cần yêu cầu phòng thí nghiệm LAS có đơn vị thực hiện kiểm tra, đánh giá trước khi tiếp tục thi công.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về xử lý vi phạm trễ hạn hợp đồng thi công
Câu 1: Mức phạt vi phạm tiến độ tối đa là bao nhiêu?
Theo quy định pháp luật hiện hành, mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng tối đa là 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Tuy nhiên, mức phạt cụ thể do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trong thực tế, mức phạt thường từ 0,1% đến 0,5% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm tiến độ, tùy theo quy mô và tính chất công trình. Các bên cần lưu ý rằng tổng mức phạt không được vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm.
Câu 2: Nhà thầu chậm tiến độ nhưng chủ đầu tư cũng chậm thanh toán thì xử lý thế nào?
Đây là trường hợp hai bên cùng có lỗi. Theo nguyên tắc, mỗi bên chịu trách nhiệm về phần lỗi của mình. Nhà thầu không thể viện lý do chủ đầu tư chậm thanh toán để biện minh cho việc chậm tiến độ nếu khoản thanh toán đó không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thi công. Ngược lại, nếu việc chậm thanh toán thực sự gây ảnh hưởng đến tiến độ (nhà thầu không có vốn mua vật tư, trả lương công nhân…), thì nhà thầu có quyền yêu cầu gia hạn tiến độ tương ứng với thời gian bị ảnh hưởng. Hai bên cần ngồi lại thương lượng, xác định rõ mức độ ảnh hưởng của từng bên và lập biên bản ghi nhận.
Câu 3: Khi nào chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng do nhà thầu chậm tiến độ?
Chủ đầu tư có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nhà thầu vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, bao gồm trường hợp chậm tiến độ mà sau khi đã được bên giao thầu thông báo, yêu cầu khắc phục nhưng nhà thầu vẫn không thực hiện hoặc không thể khắc phục. Trước khi chấm dứt, chủ đầu tư cần tuân thủ đúng trình tự: gửi thông báo yêu cầu khắc phục trong thời hạn hợp lý, nếu nhà thầu không khắc phục thì gửi thông báo chấm dứt hợp đồng. Đồng thời, chủ đầu tư cần báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư trước khi ra quyết định chấm dứt.
Câu 4: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng hết hạn trước khi công trình hoàn thành thì xử lý thế nào?
Đây là tình huống rủi ro lớn cho chủ đầu tư. Khi tiến độ bị chậm và có nguy cơ bảo lãnh hết hiệu lực trước khi công trình hoàn thành, chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu gia hạn bảo lãnh ngay lập tức. Nếu nhà thầu không gia hạn, chủ đầu tư có quyền yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (truy thu tiền bảo lãnh). Tuy nhiên, trong thực tế, việc truy thu bảo lãnh cần cân nhắc kỹ vì có thể dẫn đến tranh chấp pháp lý kéo dài. Giải pháp tốt nhất là theo dõi thời hạn bảo lãnh và yêu cầu gia hạn trước ít nhất 30 ngày.
Câu 5: Chậm tiến độ do thời tiết xấu có được coi là bất khả kháng không?
Không phải mọi trường hợp thời tiết xấu đều được coi là bất khả kháng. Theo quy định, bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết. Mưa bão thông thường ở mức độ có thể dự báo trước (mùa mưa) không được coi là bất khả kháng. Chỉ những trường hợp thời tiết cực đoan, bất thường như bão lớn, lũ lụt, sạt lở đất… mới có thể được xem xét là bất khả kháng. Nhà thầu cần có bằng chứng cụ thể (xác nhận của cơ quan khí tượng, hình ảnh hiện trường, biên bản ghi nhận) để chứng minh.
Câu 6: Làm thế nào để phòng ngừa vi phạm trễ hạn hợp đồng ngay từ giai đoạn ký kết?
Phòng ngừa luôn tốt hơn chữa trị. Để giảm thiểu rủi ro vi phạm trễ hạn, các bên cần lưu ý ngay từ giai đoạn ký kết hợp đồng: (1) Tiến độ hợp đồng phải được xây dựng dựa trên khảo sát thực tế năng lực nhà thầu, điều kiện mặt bằng, nguồn cung vật tư; (2) Quy định rõ ràng các mốc tiến độ trung gian (milestone) thay vì chỉ quy định ngày hoàn thành cuối cùng; (3) Thỏa thuận cụ thể cơ chế xử lý khi có thay đổi (thay đổi thiết kế, phát sinh khối lượng, sự kiện bất khả kháng); (4) Quy định rõ hình thức và thời hạn thông báo; (5) Yêu cầu nhà thầu nộp kế hoạch thi công chi tiết, tiến độ tổng thể và tiến độ chi tiết trước khi khởi công.
Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – Đồng hành cùng bạn xử lý vi phạm hợp đồng thi công
Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam là đơn vị chuyên sâu trong lĩnh vực kiểm định chất lượng công trình, đánh giá nguyên nhân sự cố và tư vấn giải pháp kỹ thuật cho các dự án xây dựng tại khu vực phía Nam. Với đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm, hệ thống phòng thí nghiệm LAS được công nhận cùng trang thiết bị hiện đại, chúng tôi đã và đang đồng hành cùng hàng trăm chủ đầu tư, nhà thầu trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, bao gồm cả các trường hợp tranh chấp về tiến độ và chất lượng công trình.
Khi công trình của bạn gặp vấn đề về tiến độ thi công, đặc biệt trong các trường hợp cần xác định nguyên nhân khách quan hay chủ quan dẫn đến chậm trễ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam
Hotline: 0868.393.098
Website: kiemdinhxaydungmiennam.com
Bài viết liên quan
Quy định về đóng dấu thẩm định hồ sơ dự án.
Trường hợp nào cần đóng dấu thẩm định bản vẽ? Mục lục14 mụcTrường hợp nào cần đóng dấu…
Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BXD ngày 02/10/2023 của Bộ Xây dựng: Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định…
Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 Ban hành định mức xây dựng
Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 Ban hành định mức xây dựng Mục lục6 mụcTác động thực tiễn của…
Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất
14/10/2022 Mục lục12 mụcNhững vấn đề thực tiễn và giải pháp triển khai đối với dự án có…
Điều chỉnh dự án và dự án thành phần độc lập
Hướng dẫn công tác thực hiện dự án đầu tư xây dựng Ngày 06/5/2022, Bộ Xây dựng đã…
Hướng dẫn xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang, quyết toán, thanh lý hợp đồng với nhà thầu vi phạm hợp đồng
xác định khối lượng công việc đang thi công dở dang khi nhà thầu vi phạm hợp đồng,…