Kiểm định Xây dựng
Theo quy định thì phần ngầm công trình xây dựng là tầng hầm, bán hầm và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất.. Căn cứ Điều 2 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND quy định về phần ngầm công trình xây dựng như sau:
- Phần ngầm công trình xây dựng là tầng hầm, bán hầm và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất ( TT 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021)
- Công trình liền kề là công trình nằm sát công trình có thi công phần ngầm, có chung hoặc không có chung bộ phận kết cấu (móng, cột, tường, sàn, mái) với công trình được xây dựng.
- Công trình lân cận là các công trình ở gần vị trí xây dựng công trình có thi công phần ngầm, có thể bị ảnh hưởng lún, biến dạng hoặc bị các hư hại khác do thi công phần ngầm công trình gây ra.
Biện pháp thi công phần ngầm công trình phải đảm bảo được những nội dung gì theo quy định hiện nay ?
Căn cứ Điều 4 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND thì thiết kế biện pháp thi công phần ngầm công trình phải phù hợp điều kiện địa chất, thủy văn, độ sâu phần ngầm, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật liên quan, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng và phải có các nội dung sau:
(1) Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, an toàn cho cộng đồng;
(2) Tính toán phạm vi ảnh hưởng (chiều rộng, chiều sâu) do biện pháp thi công phần ngầm gây ra ứng với các giai đoạn thi công. Việc tính toán phải căn cứ trên các tác động từ tất cả các hoạt động thi công được thực hiện, để đề xuất biện pháp xử lý phù hợp (như khoan, đào đất, bơm hạ nước ngầm, rung chấn, tải trọng lớn…);
(3) Kết quả khảo sát hiện trạng chất lượng các công trình liền kề và các công trình khác trong phạm vi ảnh hưởng;
(4) Hệ thống quan trắc biến dạng công trình và công trình lân cận thuộc phạm vi ảnh hưởng để thực hiện quan trắc trong suốt quá trình thi công;
(5) Quy trình thi công thử nghiệm, đánh giá tác động để có biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng trước khi thực hiện thi công nếu sử dụng phương pháp rung để hạ hoặc rút cọc, cừ;
(6) Phương án ứng phó sự cố sạt lở, lún nghiêng công trình lân cận;
(7) Biện pháp xử lý rác, chất thải phát sinh trong quá trình thi công; quy trình đảm bảo vệ sinh trong và ngoài công trường xây dựng; biện pháp khôi phục hiện trạng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật công cộng bị ảnh hưởng.
Kiểm định biện pháp thi công phần ngầm công trình thông qua những nội dung nào? Chủ đầu tư có thể tự thẩm định không?
Căn cứ Điều 5 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND quy định về việc phê duyệt thiết kế biện pháp thi công phần ngầm công trình như sau:
Phê duyệt thiết kế biện pháp thi công phần ngầm công trình
1. Chủ đầu tư tự thẩm định (nếu đủ năng lực) hoặc lựa chọn đơn vị có năng lực phù hợp, để thẩm tra thiết kế biện pháp thi công phần ngầm công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt. Nội dung thẩm định hoặc thẩm tra phải bao gồm:
a) Sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;
b) Đánh giá về sự phù hợp, đầy đủ của bản vẽ thiết kế biện pháp thi công;
c) Đánh giá về tính toán khả năng chịu lực của các kết cấu phục vụ thi công;
d) Đánh giá về phạm vi, mức độ ảnh hưởng công trình lân cận của biện pháp thi công áp dụng;
đ) Đánh giá sự phù hợp của phương tiện, thiết bị phục vụ thi công;
e) Đánh giá về mức độ đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận của thiết kế biện pháp thi công;
g) Đánh giá về biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công.
2. Trường hợp đã có các kết cấu phụ trợ thi công trong thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế biện pháp thi công phần ngầm phải được tư vấn thiết kế xem xét, cho ý kiến.
3. Nhà thầu thực hiện điều chỉnh, bổ sung thiết kế biện pháp thi công phần ngầm công trình theo các ý kiến thẩm định hoặc của tư vấn thẩm tra, tư vấn thiết kế trước khi trình chủ đầu tư phê duyệt.
4. Chủ đầu tư trước khi phê duyệt phải kiểm tra thiết kế biện pháp thi công, đảm bảo các điều kiện sau:
a) Nhà thầu đã hoàn chỉnh, bổ sung thiết kế biện pháp thi công theo đánh giá thẩm định hoặc của tư vấn thẩm tra, tư vấn thiết kế; có giải trình phù hợp về những nội dung không thống nhất.
b) Có biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công xây dựng.
Như vậy, chủ đầu tư tự thẩm định (nếu đủ năng lực) hoặc lựa chọn đơn vị có năng lực phù hợp, để thẩm tra thiết kế biện pháp thi công phần ngầm công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt.
Việc thẩm định thiết kế biện pháp thi công phần ngầm công trình thông qua những nội dung sau:
(1) Sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;
(2) Đánh giá về sự phù hợp, đầy đủ của bản vẽ thiết kế biện pháp thi công;
(3) Đánh giá về tính toán khả năng chịu lực của các kết cấu phục vụ thi công;
(4) Đánh giá về phạm vi, mức độ ảnh hưởng công trình lân cận của biện pháp thi công áp dụng;
(5) Đánh giá sự phù hợp của phương tiện, thiết bị phục vụ thi công;
(6) Đánh giá về mức độ đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận của thiết kế biện pháp thi công;
(7) Đánh giá về biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công.
Hoàn thiện nội dung thẩm định và quy trình kiểm định thực tế
mức độ đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận của thiết kế biện pháp thi công;
(7) Đánh giá về biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ trong quá trình thi công.
Trên cơ sở các tiêu chí đã được quy định, chúng tôi nhận thấy việc Kiểm định biện pháp thi công phần ngầm không chỉ dừng lại ở việc rà soát hồ sơ giấy tờ mà đòi hỏi một quy trình đánh giá đa chiều, kết hợp giữa phân tích tính toán kỹ thuật và khảo sát thực địa. Trong thực tiễn thi công tại các khu vực đô thị mật độ xây dựng cao, phần ngầm luôn là hạng mục nhạy cảm nhất, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện địa chất phức tạp, mực nước ngầm biến động và áp lực tương tác với các công trình sẵn có. Do đó, quy trình kiểm tra phải được thực hiện theo từng giai đoạn rõ ràng, đảm bảo mọi rủi ro tiềm ẩn đều được dự báo và có phương án giảm thiểu cụ thể trước khi khởi công.
Hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm trong thi công phần ngầm
Một trong những nội dung then chốt mà chúng tôi luôn nhấn mạnh khi thẩm tra thiết kế biện pháp thi công chính là hệ thống quan trắc. Bản vẽ và thuyết minh kỹ thuật bắt buộc phải xác định rõ vị trí đặt điểm quan trắc, tần suất đo đạc, dụng cụ sử dụng và ngưỡng cảnh báo. Theo kinh nghiệm thực tế, hệ thống quan trắc cần được bố trí bao quát ít nhất ba nhóm thông số chính: lún tổng thể, nghiêng lệch và dao động nền đất. Đối với các công trình nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp, việc lắp đặt mốc tự động hóa (automated monitoring) hoặc bán tự động hóa giúp thu thập dữ liệu liên tục, loại bỏ sai số chủ quan của con người và cho phép phản ứng tức thời khi thông số vượt ngưỡng màu vàng hoặc đỏ.
Chúng tôi lưu ý bạn rằng, bản đồ phân bố điểm quan trắc phải được vẽ chồng lên mặt bằng tổng thể công trình, kèm theo đường đồng mức lún giả định và phạm vi ảnh hưởng tính toán. Nếu thiết kế biện pháp chỉ nêu chung chung là “sẽ tiến hành quan trắc” mà không có biểu đồ bố trí, không quy định rõ đơn vị thực hiện, không cam kết về năng lực thiết bị đo lường, thì hồ sơ này chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn phê duyệt. Quá trình kiểm định cần yêu cầu nhà thầu bổ sung ngay bảng chỉ tiêu kỹ thuật của máy toàn đạc điện tử, máy đo nghiêng MEMS, máy đo rung chấn ba trục và hệ thống truyền dữ liệu không dây.
Tính toán kết cấu phụ trợ và tương tác đất – công trình
Phần ngầm công trình thường đi kèm với hệ thống giữ đất như cừ Larsen, cừ ván thép, tường vây bê tông cốt thép (diaphragm wall), hoặc cọc khoan nhồi cắt nối. Mỗi loại giải pháp giữ đất đều có đặc trưng chịu lực và phạm vi ảnh hưởng khác nhau. Khi kiểm định, chúng tôi tập trung rà soát lại các giả định tính toán trong mô hình phần tử hữu hạn (FEM) hoặc phần tử biên (BEM) mà tư vấn thiết kế đưa ra. Các yếu tố đầu vào bắt buộc phải khớp với kết quả khảo sát địa chất công trình thực tế, bao gồm: hệ số ma sát trong của đất, lực dính, trọng lượng riêng, hệ số thấm và cột nước tĩnh áp.
Trong nhiều trường hợp, nhà thầu đưa ra phương án giữ đất dựa trên kinh nghiệm thi công tại công trình tương tự nhưng bỏ qua yếu tố thay đổi tầng đất dọc theo chiều sâu. Điều này dẫn đến hiện tượng biến dạng lớn bất thường khi đào xuống lớp đất yếu hoặc cát chảy. Chúng tôi khuyến nghị chủ đầu tư yêu cầu hiệu chỉnh lại mô hình tính toán với ít nhất hai mặt cắt ngang nguy hiểm nhất, bao gồm cả trường hợp hợp tải trọng tạm thời từ xe cẩu, máy móc nặng và vật liệu xếp chờ bên thành hố. Việc đối chiếu kết quả tính toán khả năng chịu lực của neo, giằng đỡ, cừ giữ đất với tiêu chuẩn thiết kế kết cấu phụ trợ là bước không thể thiếu để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Xử lý nước ngầm và ổn định đáy hố đào
Vấn đề hạ thấp mực nước ngầm và ngăn ngừa hiện tượng đột phá đáy hố (heave) hay phun cát là thách thức lớn trong thi công phần ngầm. Thiết kế biện pháp phải trình bày rõ phương án khoan giếng lọc, bơm hút tuần hoàn, hoặc đóng vách chắn nước. Chúng tôi luôn kiểm tra kỹ lưỡng tính toán ổn định đáy hố theo tiêu chuẩn quốc tế và quy chuẩn Việt Nam, đảm bảo hệ số an toàn chống lật, trượt và đột phá đạt yêu cầu tối thiểu. Bên cạnh đó, phương án thi công thử nghiệm rút cọc, hạ cừ hoặc khoan cắt phải được đánh giá kỹ về cường độ rung chấn phát sinh, vì rung động dư thừa có thể làm giảm sức kháng cắt của đất mềm, gây lún cục bộ lan truyền sang công trình liền kề.
Kinh nghiệm cho thấy, nhiều vụ sự cố không xuất phát từ lỗi thiết kế ban đầu mà do thay đổi quy trình thi công hiện trường. Nhà thầu tự ý tăng tốc độ đào, bỏ qua giai đoạn gia cố giằng đỡ, hoặc thay thế vật liệu cừ giữ đất bằng loại có tiết diện nhỏ hơn thiết kế. Chính vì vậy, vai trò của đơn vị thẩm tra độc lập và giám sát thi công là cực kỳ quan trọng. Chúng tôi thường xuyên phối hợp cùng phòng thí nghiệm LAS để kiểm chứng chất lượng bê tông đài móng, cột chống, neo đất và độ chặt của đất lấp nền sau khi dỡ bỏ hệ thống giữ đất.
So sánh các phương án thi công phần ngầm phổ biến
| Phương án thi công | Ưu điểm | Hạn chế & Rủi ro | Phạm vi áp dụng phù hợp |
|---|---|---|---|
| Cừ ván thép / Cừ Larsen | Thi công nhanh, chi phí thấp, dễ tháo dỡ tái sử dụng | Dễ bị uốn võng nếu không bố trí đủ giằng đỡ, rung chấn cao khi đóng, ảnh hưởng lớn công trình lân cận | Hố nông dưới 6m, địa chất tương đối ổn định, khu vực ít công trình sát ranh |
| Tường vây bê tông cốt thép (Diaphragm Wall) | Chịu lực tốt, hạn chế lún nền đất, cách âm cách nhiệt tốt, thi công được trong không gian hẹp | Chi phí cao, cần máy móc chuyên dụng, thời gian thi công dài, quản lý bùn bentonit phức tạp | Hố sâu trên 8m, khu vực đô thị đông đúc, yêu cầu kiểm soát lún nghiêm ngặt |
| Cọc khoan nhồi cắt nối (Secant Pile) | Khả năng chống thấm tốt, không cần hố mở rộng, ít rung chấn, thích hợp nền đất yếu | Dễ xảy ra hiện tượng phồng hông cọc khi khoan, khó kiểm soát thẳng đứng, chi phí vận hành máy khoan lớn | Địa chất phức tạp, mực nước ngầm cao, công trình yêu cầu chống thấm cao |
| Cọc tràm / Cọc gỗ / Cọc composite | Thân thiện môi trường, thi công thủ công linh hoạt, phù hợp vùng đất bùn lầy | Không dùng cho hố sâu, tuổi thọ phụ thuộc vào điều kiện oxy hóa, khả năng chịu lực hạn chế | Công trình tạm, kè bờ sông suối, nền đất cực yếu, hố đào nông phục vụ sửa chữa |
Việc lựa chọn phương án nào không nên dựa solely vào yếu tố chi phí ban đầu. Chúng tôi khuyên bạn nên tham gia dịch vụ đánh giá an toàn công trình trước khi quyết định, nhằm cân đối giữa tiến độ, ngân sách và rủi ro dài hạn. Một phương án rẻ nhưng gây lún nứt công trình bên cạnh sẽ khiến chi phí khắc phục và bồi thường tăng gấp nhiều lần so với khoản đầu tư ban đầu cho hệ thống giữ đất chắc chắn.
Kinh nghiệm xử lý tình huống phát sinh và quản lý rủi ro
Trong quá trình giám sát thi công, chúng tôi thường xuyên ghi nhận các tình huống ngoài dự kiến như: nước ngầm tràn vào hố đột ngột, cừ giữ đất bị xô lệch, giằng đỡ bị võng quá giới hạn cho phép, hoặc công trình lân cận xuất hiện vết nứt mới. Khi đó, biện pháp thi công ban đầu phải được điều chỉnh kịp thời. Đơn vị kiểm định có trách nhiệm rà soát lại tính toán lại tải trọng, đề xuất gia cố thêm neo hoặc giằng, thậm chí dừng thi công để chờ đánh giá lại địa chất tại vị trí phát sinh sự cố.
Chúng tôi cũng lưu ý về khía cạnh pháp lý và trách nhiệm dân sự. Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm khi được phê duyệt chính thức sẽ trở thành văn bản ràng buộc pháp lý giữa chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn giám sát. Mọi thay đổi hiện trường phải được lập biên bản, ký duyệt bởi các bên có thẩm quyền và lưu trữ đầy đủ. Thiếu quy trình này, khi xảy ra tranh chấp về hư hại công trình liền kề, chủ đầu tư sẽ rất khó bảo vệ quyền lợi của mình. Do đó, việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm định và thẩm tra ngay từ giai đoạn tiền thi công không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là tấm lá chắn an toàn cho toàn bộ dự án.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Chủ đầu tư có bắt buộc phải thuê đơn vị độc lập thẩm tra thiết kế biện pháp thi công phần ngầm không?
Theo quy định hiện hành, chủ đầu tư có quyền tự thẩm định nếu năng lực hành nghề tương đương hạng công trình. Tuy nhiên, trong thực tế, hầu hết chủ đầu tư và nhà thầu đều lựa chọn đơn vị thứ ba độc lập để đảm bảo tính khách quan, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao chất lượng kỹ thuật. - Thời gian phê duyệt thiết kế biện pháp thi công phần ngầm mất bao lâu?
Thời gian phụ thuộc vào độ phức tạp của công trình và khối lượng hồ sơ bổ sung. Thông thường, quy trình thẩm tra, góp ý và hiệu chỉnh mất từ 15 đến 30 ngày làm việc. Để đẩy nhanh tiến độ, chủ đầu tư nên cung cấp đầy đủ kết quả khảo sát địa chất, bản vẽ hiện trạng công trình lân cận và mô hình tính toán chi tiết ngay từ vòng nộp hồ sơ đầu tiên. - Ngưỡng cảnh báo quan trắc được xác định như thế nào?
Ngưỡng cảnh báo được căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật, kết quả tính toán biến dạng cho phép của công trình và đặc thù địa chất khu vực. Thường chia thành 3 cấp: Vàng (theo dõi chặt chẽ), Đỏ (ngừng thi công, gia cố khẩn cấp) và Cam (đánh giá lại toàn bộ phương án). Chủ đầu tư và nhà thầu phải ký thỏa thuận ngưỡng cảnh báo trước khi khởi công. - Nếu công trình lân cận bị nứt trong quá trình thi công phần ngầm, ai là người chịu trách nhiệm?
Trách nhiệm được xác định dựa trên nguyên nhân gốc rễ. Nếu do thiết kế biện pháp thi công sai sót hoặc không tuân thủ hồ sơ đã phê duyệt, nhà thầu và tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm chính. Nếu do thiên tai bất khả kháng hoặc công trình lân cận đã xuống cấp trước đó, trách nhiệm sẽ được phân định lại thông qua giám định tư pháp hoặc đánh giá chuyên môn độc lập. - Biện pháp thi công phần ngầm có cần xin giấy phép xây dựng hay không?
Biện pháp thi công là hồ sơ kỹ thuật phục vụ thi công, không thay thế giấy phép xây dựng. Tuy nhiên, nó là tài liệu bắt buộc phải có khi nộp hồ sơ xin phép thi công hoặc đăng ký khởi công. Cơ quan quản lý sẽ xem xét tính an toàn và khả năng bảo vệ công trình lân cận trước khi cấp phép. - Đơn vị nào đủ điều kiện thực hiện kiểm định biện pháp thi công phần ngầm?
Đơn vị phải có giấy chứng nhận năng lực hành nghề xây dựng đúng hạng công trình, đội ngũ chuyên gia địa kỹ thuật, kết cấu và giám sát thi công có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Năng lực trang thiết bị tính toán, mô phỏng và hệ thống quan trắc cũng là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ.
Kết luận & Dịch vụ hỗ trợ từ Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam
Việc kiểm định và thẩm tra thiết kế biện pháp thi công phần ngầm không chỉ là thủ tục hành chính mà là khâu then chốt quyết định sự an toàn, tiến độ và hiệu quả kinh tế của toàn bộ dự án. Một hồ sơ kỹ thuật chặt chẽ, được kiểm chứng bởi chuyên gia độc lập sẽ giúp chủ đầu tư tránh được những rủi ro khó lường, bảo vệ uy tín thương hiệu và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Chúng tôi luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa giải pháp kỹ thuật, rà soát toàn diện các mối nguy tiềm ẩn và đề xuất phương án thi công an toàn, bền vững.
Để được tư vấn chi tiết, hỗ trợ thẩm tra hồ sơ, tổ chức quan trắc hiện trạng và kiểm định toàn diện, vui lòng liên hệ ngay với Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7 với cam kết chất lượng, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
Hotline tư vấn miễn phí: 0868.393.098
Website: www.kiemdinhxaydungmiennam.com | Chuyên nghiệp – Nhanh chóng – An toàn tuyệt đối
Bài viết liên quan
Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp qua thương mại dịch vụ dưới 0,5ha thì không cần chủ trương đầu tư
Chuyển đất nông nghiệp qua dịch vụ dưới 0.5ha là một vấn đề pháp lý và kỹ thuật…
Nghiệm thu hồ sơ thiết kế khi nào ?
Nghiệm thu hồ sơ thiết kế là cột mốc pháp lý và kỹ thuật quan trọng, đánh dấu…
PHÂN BỔ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 – 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do…
Điều kiện tổ chức kiểm định xây dựng – Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025
🚧 Điều kiện năng lực của Tổ chức Kiểm định Xây dựng Mục lục22 mục⚖️ I. QUY ĐỊNH…
Điều chỉnh dự án đầu tư (do thay đổi quy mô).
Trong quá trình phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, việc điều chỉnh dự án đầu…
Thông tư 33/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 Quy định chi tiết một số nội dung về đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của bộ xây dựng
Thông tư 33/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 Quy định chi tiết một số nội dung về đánh giá an toàn…