Kiểm định Xây dựng
Tài liệu chứng minh về quyền sử dụng thiết bị như sau:
Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024, khoản 1 Đều 99 như sau:
d) Chứng từ hoặc hợp đồng thuê, mua máy, thiết bị kê khai trong đơn;
————————————————————————————
Ngày 15/4/2024 Bộ trưởng Bộ KHCN đã ban hành thông tư 03/2024/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ.
Theo đó, tại Điều 1 Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN đã sửa đổi, bổ sung danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/2024/TT-BKHCN |
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 23/2013/TT-BKHCN NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2 ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 07/2019/TT-BKHCN NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN như sau:
“Điều 4. Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo
Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo bao gồm:
1. Các phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định trong bảng sau đây:
|
TT |
Tên phương tiện đo |
Biện pháp kiểm soát về đo lường |
Chu kỳ kiểm định |
|||
|
Phê duyệt mẫu |
Kiểm định |
|||||
|
Ban đầu |
Định kỳ |
Sau sửa chữa |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
1 |
Phương tiện đo độ dài: |
|
|
|
|
|
| – Thước cuộn |
– |
x |
– |
– |
– |
|
| – Phương tiện đo khoảng cách quang điện |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
| – Phương tiện đo độ sâu đáy nước |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
| – Phương tiện đo độ sâu công trình ngầm |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
|
2 |
Taximet |
x |
x |
x |
x |
18 tháng |
|
3 |
Phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông |
x |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
4 |
Phương tiện đo thủy chuẩn |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
5 |
Toàn đạc điện tử |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
6 |
Cân phân tích |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
7 |
Cân kỹ thuật |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
8 |
Cân thông dụng: |
|
|
|
|
|
| – Cân đồng hồ lò xo |
x |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
| – Cân bàn; cân đĩa; cân treo dọc thép-lá đề |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
|
9 |
Cân treo móc cẩu |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
10 |
Cân ô tô |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
11 |
Cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giới |
x |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
12 |
Cân tàu hỏa tĩnh |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
13 |
Cân tàu hỏa động |
x |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
14 |
Cân băng tải |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
15 |
Cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
16 |
Quả cân: |
|
|
|
|
|
| – Quả cân cấp chính xác E2 |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
| – Quả cân cấp chính xác đến F1 |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
|
17 |
Phương tiện thử độ bền kéo nén |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
18 |
Phương tiện đo mô men lực |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
19 |
Cột đo xăng dầu |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
20 |
Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
21 |
Đồng hồ đo nước: |
|
|
|
|
|
| – Đồng hồ đo nước lạnh cơ khí |
x |
x |
x |
x |
60 tháng |
|
| – Đồng hồ đo nước lạnh có cơ cấu điện tử |
x |
x |
x |
x |
36 tháng |
|
|
22 |
Đồng hồ đo xăng dầu |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
23 |
Đồng hồ đo khí: |
|
|
|
|
|
| – Đồng hồ đo khí dầu mỏ hóa lỏng |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
| – Đồng hồ đo khí công nghiệp |
x |
x |
x |
x |
36 tháng |
|
| – Đồng hồ đo khí dân dụng: |
x |
x |
x |
x |
|
|
| + Qmax < 16 m3/h |
x |
x |
x |
x |
60 tháng |
|
| + Qmax ≥ 16 m3/h |
x |
x |
x |
x |
36 tháng |
|
|
24 |
Phương tiện đo dung tích thông dụng |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
25 |
Pipet |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
26 |
Bể đong cố định |
– |
x |
x |
x |
60 tháng |
|
27 |
Xi téc:
– Xi téc ô tô – Xi téc đường sắt |
– – |
x x |
x x |
x x |
12 tháng 60 tháng |
|
28 |
Phương tiện đo mức xăng dầu tự động |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
29 |
Phương tiện đo vận tốc dòng chảy của nước |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
30 |
Phương tiện đo vận tốc gió |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
31 |
Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện tử; baromet |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
32 |
Huyết áp kế gồm: huyết áp kế thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
33 |
Nhiệt kế: nhiệt kế thủy tinh- chất lỏng; nhiệt kế thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt kế thủy tinh-thủy ngân có cơ cấu cực đại |
– |
x |
x |
– |
24 tháng |
|
34 |
Nhiệt kế y học: |
|
|
|
|
|
| – Nhiệt kế y học thủy tinh- thuỷ ngân có cơ cấu cực đại |
– |
x |
– |
– |
– |
|
| – Nhiệt kế y học điện tử tiếp xúc có cơ cấu cực đại |
– |
x |
x |
– |
06 tháng |
|
| – Nhiệt kế y học điện tử bức xạ hồng ngoại |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
|
35 |
Phương tiện đo độ ẩm hạt nông sản |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
36 |
Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm không khí |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
37 |
Tỷ trọng kế |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
38 |
Phương tiện đo hàm lượng bụi: |
|
|
|
|
|
| – Phương tiện đo hàm lượng bụi trong khí thải |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
| – Phương tiện đo hàm lượng bụi trong không khí |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
|
39 |
Phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở |
x |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
40 |
Phương tiện đo nồng độ các khí: |
|
|
|
|
|
| – Phương tiện đo nồng độ các khí trong khí thải |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
| – Phương tiện đo nồng độ các khí trong không khí |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
|
41 |
Phương tiện đo các thông số của nước: |
|
|
|
|
|
| – Phương tiện đo các thông số của nước trong nước mặt |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
| – Phương tiện đo các thông số của nước trong nước thải |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
|
42 |
Phương tiện đo độ ẩm muối |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
43 |
Công tơ điện: |
|
|
|
|
|
| – Công tơ điện xoay chiều 1 pha kiểu điện tử |
x |
x |
x |
x |
72 tháng |
|
| – Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu cảm ứng |
x |
x |
x |
x |
48 tháng |
|
| – Công tơ điện xoay chiều 3 pha kiểu điện tử |
x |
x |
x |
x |
36 tháng |
|
|
44 |
Biến dòng đo lường |
x |
x |
x |
x |
60 tháng |
|
45 |
Biến áp đo lường |
x |
x |
x |
x |
60 tháng |
|
46 |
Phương tiện đo điện trở cách điện |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
47 |
Phương tiện đo điện trở tiếp đất |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
48 |
Phương tiện đo điện trở kíp mìn |
– |
x |
x |
x |
6 tháng |
|
49 |
Phương tiện đo cường độ điện trường |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
50 |
Phương tiện đo điện tim |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
51 |
Phương tiện đo điện não |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
52 |
Phương tiện đo độ ồn |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
53 |
Phương tiện đo rung động |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
54 |
Phương tiện đo độ rọi |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
55 |
Phương tiện đo độ chói |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
56 |
Phương tiện đo năng lượng tử ngoại |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
57 |
Phương tiện đo quang phổ: |
|
|
|
|
|
| – Phương tiện đo quang phổ hấp thụ nguyên tử |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
| – Phương tiện đo quang phổ tử ngoại – khả kiến |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
|
58 |
Phương tiện đo công suất laser |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
59 |
Phương tiện đo tiêu cự kính mắt |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
60 |
Phương tiện đo độ khúc xạ mắt |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
61 |
Thấu kính đo thị lực |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
62 |
Phương tiện đo độ phân cực xác định hàm lượng đường (độ Pol) |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
63 |
Phương tiện đo độ khúc xạ xác định hàm lượng đường (độ Brix) |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
64 |
Phương tiện đo lượng mưa |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
65 |
Phương tiện đo mực nước |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
66 |
Phương tiện đo tự động liên tục các thông số khí tượng thủy văn |
– |
x |
x |
x |
24 tháng |
|
67 |
Phương tiện đo kinh vĩ |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
68 |
Phương tiện đo định vị bằng vệ tinh |
– |
x |
x |
x |
12 tháng |
|
69 |
Thiết bị đo điện năng sạc pin xe điện: |
|
|
|
|
|
| – Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe đạp điện, xe máy điện |
x |
x |
x |
x |
60 tháng |
|
| – Thiết bị đo điện năng xoay chiều sạc pin xe ô tô điện |
x |
x |
x |
x |
36 tháng |
|
| – Thiết bị đo điện năng một chiều sạc pin xe ô tô điện |
x |
x |
x |
x |
36 tháng |
|
– Ký hiệu “x”: biện pháp phải được thực hiện đối với phương tiện đo;
– Ký hiệu “-”: biện pháp không phải thực hiện đối với phương tiện đo;
– Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG
Lê Xuân Định |
Thực tiễn vận hành và quản lý máy móc thí nghiệm xây dựng theo thông tư mới
Khi áp dụng các quy định tại Thông tư 03/2024/TT-BKHCN, nhiều đơn vị làm phòng thí nghiệm và chủ đầu tư thường gặp khó khăn trong việc phân loại, lập kế hoạch kiểm định và duy trì trạng thái hoạt động của thiết bị. Trong thực tế, việc sở hữu đầy đủ danh mục máy móc không đồng nghĩa với việc thiết bị luôn đạt chuẩn để đưa ra kết quả thử nghiệm chính xác. Chúng tôi nhận thấy rằng, yếu tố then chốt nằm ở quy trình quản lý vòng đời thiết bị, từ khi nhập kho, đưa vào vận hành, bảo dưỡng cho đến khi nộp hồ sơ kiểm định định kỳ.
Một sai lầm phổ biến mà chúng tôi thường gặp phải khi hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng là bỏ qua điều kiện môi trường phòng thí nghiệm. Các thiết bị như cân phân tích, toàn đạc điện tử hay phương tiện đo độ dài quang điện cực kỳ nhạy cảm với nhiệt độ, độ ẩm và rung động. Nếu phòng thí nghiệm không được trang bị hệ thống điều hòa ổn định, bàn chống rung chuyên dụng và tủ hút ẩm, dù thiết bị đã có tem kiểm định còn hạn cũng sẽ nhanh chóng mất độ chính xác gốc. Chúng tôi khuyến nghị bạn nên xây dựng sổ theo dõi nhiệt độ – độ ẩm hàng ngày cho từng khu vực đặt thiết bị và ghi chép vào nhật ký vận hành. Đây là cơ sở pháp lý vững chắc nhất để giải trình khi cơ quan thanh tra yêu cầu truy xuất nguồn gốc số liệu thử nghiệm.
Bên cạnh đó, quy trình bảo trì, vệ sinh và hiệu chỉnh nội bộ trước khi nộp kiểm định đóng vai trò quyết định. Đối với các dòng cân kỹ thuật và cân treo móc cẩu, việc tẩy gỉ sét, bôi trơn bạc đạn và kiểm tra độ phẳng mặt đỡ là bắt buộc. Với các thiết bị đo đạc địa chính như toàn đạc và thủy chuẩn, người vận hành cần kiểm tra ống thủy, ốc khóa và pin lưu trữ dữ liệu. Một kinh nghiệm thực tế từ đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi là: hãy thực hiện hiệu chuẩn nội bộ hoặc gọi đơn vị thứ ba uy tín thực hiện hiệu chuẩn kỹ thuật trước ít nhất 15 ngày so với ngày hẹn kiểm định chính thức. Bước đệm này giúp bạn phát hiện sớm các lỗi phần mềm, hỏng hóc linh kiện để sửa chữa kịp thời, tránh tình trạng thiết bị trượt lịch kiểm định, gây gián đoạn tiến độ kiểm định công trình hoặc thử nghiệm vật liệu tại công trường.
Phân biệt rõ ràng giữa hiệu chuẩn và kiểm định phương tiện đo nhóm 2
Trong lĩnh vực xây dựng, sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm hiệu chuẩn và kiểm định vẫn còn khá phổ biến, dẫn đến những rủi ro pháp lý và kỹ thuật không đáng có. Hiểu một cách đơn giản nhưng chính xác về mặt chuyên môn:
- Hiệu chuẩn (Calibration): Là hoạt động xác định mối quan hệ giữa giá trị chỉ thị của thiết bị với giá trị chuẩn đã biết. Mục đích chính là đánh giá độ lệch, xác nhận sai số và điều chỉnh nếu cần. Hiệu chuẩn mang tính chất kỹ thuật, thường được thực hiện bởi phòng lab đạt chuẩn ISO/IEC 17025. Nó giúp thiết bị vận hành ổn định trong ngày, nhưng không có giá trị thay thế giấy tờ pháp lý bắt buộc.
- Kiểm định (Verification): Là hoạt động bắt buộc theo Luật Đo lường đối với phương tiện đo thuộc nhóm 2. Cơ quan kiểm định nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền sẽ tiến hành kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm độ chính xác và cấp Giấy chứng nhận kiểm định hoặc dán tem kiểm định. Kết quả kiểm định là căn cứ pháp lý để cơ quan quản lý, chủ đầu tư và bên giám sát chấp nhận số liệu thử nghiệm.
Theo tinh thần của văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, tất cả các thiết bị nằm trong bảng danh mục tại Điều 1 Thông tư 03/2024/TT-BKHCN đều phải tuân thủ chu kỳ kiểm định bắt buộc. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện hiệu chuẩn thường xuyên (ví dụ: 6 tháng/lần hoặc trước mỗi đợt thử nghiệm lớn) để duy trì chất lượng, nhưng tuyệt đối không được bỏ qua kỳ kiểm định định kỳ. Khi thiết bị vượt quá chu kỳ kiểm định, mọi kết quả thử nghiệm cốt thép, bê tông, đất nền hay lún móng do thiết bị đó tạo ra sẽ không còn giá trị pháp lý. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ nghiệm thu hạng mục, thanh toán khối lượng và thậm chí gây rủi ro khi tiến hành đánh giá an toàn công trình sau này.
Lưu ý quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ và vận hành thiết bị
Để quá trình kiểm định diễn ra suôn sẻ và đúng quy trình kỹ thuật, chúng tôi tổng hợp một số điểm then chốt mà bạn cần nắm vững:
- Hồ sơ kỹ thuật đầy đủ: Ngoài hóa đơn, hợp đồng mua bán hoặc thuê thiết bị (như yêu cầu tại khoản 1 Điều 99 Nghị định 175/2024/NĐ-CP), bạn cần chuẩn bị sổ theo dõi tài sản, hướng dẫn sử dụng gốc (manual), phiếu hiệu chuẩn nội bộ gần nhất và biên bản bàn giao thiết bị. Thiếu bất kỳ thành phần nào cũng có thể khiến đoàn kiểm định từ chối thu thập mẫu hoặc yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian xử lý.
- Xử lý thiết bị hư hỏng trước khi nộp: Nếu thiết bị đã qua sửa chữa lớn (thay mạch chủ, cảm biến trọng lượng, ống kính quang học, động cơ servo…), bạn phải ghi rõ vào phiếu đề nghị kiểm định. Theo quy định, thiết bị sau sửa chữa bắt buộc phải kiểm định lại trước khi đưa vào sử dụng. Việc khai báo trung thực giúp cơ quan kiểm định chọn phương pháp kiểm tra phù hợp, tránh sai sót trong kết luận cuối cùng.
- Gắn mã định danh và biển nhãn: Mỗi thiết bị phải được gắn tem tài sản cố định hoặc mã QR riêng biệt, khớp y hệt với hồ sơ kê khai. Biển nhãn phải được dán ở vị trí dễ nhìn, không che khuất tem kiểm định cũ. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các công ty có nhiều chi nhánh hoặc phòng thí nghiệm lưu động phục vụ thi công kiểm định nhà xưởng.
- Nguồn điện và phụ kiện đi kèm: Hãy kiểm tra dây nguồn, adapter, pin dự phòng, hộp bảo vệ và phụ kiện hiệu chuẩn (quả cân chuẩn, tấm phẳng chuẩn, thước chuẩn…) trước khi đoàn kiểm định đến. Thiếu phụ kiện sẽ khiến các bước thử nghiệm không thể thực hiện đúng tiêu chuẩn, dẫn đến kết quả kiểm định không đạt.
Chúng tôi luôn nhấn mạnh với khách hàng rằng: đầu tư vào quản lý thiết bị bài bản không chỉ là nghĩa vụ tuân thủ pháp luật, mà còn là biện pháp tối ưu chi phí vận hành lâu dài. Một phòng thí nghiệm vận hành đúng chuẩn sẽ giảm thiểu tỷ lệ thử nghiệm lại, tránh lãng phí nguyên vật liệu và nâng cao uy tín khi tham gia đấu thầu các dự án hạ tầng trọng điểm.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về máy móc thí nghiệm xây dựng
Dưới đây là 5 câu hỏi chuyên sâu nhất mà chúng tôi nhận được từ các kỹ sư trưởng và chủ phòng thí nghiệm, kèm đáp án thực tế dựa trên kinh nghiệm triển khai hàng năm:
1. Chu kỳ kiểm định của cân phân tích và cân kỹ thuật có khác nhau không?
Theo danh mục cập nhật mới nhất, cả cân phân tích và cân kỹ thuật đều có chu kỳ kiểm định định kỳ là 12 tháng. Tuy nhiên, cân phân tích thường đòi hỏi yêu cầu khắt khe hơn về môi trường (không gió, độ ẩm dưới 60%, nhiệt độ 20-25°C) và cần sử dụng quả cân chuẩn cấp E2/F1 để kiểm tra độ tuyến tính và tái lập.
2. Thiết bị đã hết hạn kiểm định 2 tháng thì có được tiếp tục dùng để thử nghiệm mẫu không?
Không được phép. Mọi kết quả đo đạc, thử nghiệm vật liệu xây dựng thực hiện bằng thiết bị vượt quá chu kỳ kiểm định đều bị coi là không hợp lệ về mặt pháp lý. Chúng tôi khuyên bạn nên lập kế hoạch nộp hồ sơ kiểm định trước ngày hết hạn ít nhất 30 ngày để chủ động sắp xếp lịch kiểm định hoặc bảo trì nếu phát hiện lỗi.
3. Tôi cần chuẩn bị những gì khi kiểm định phương tiện đo độ dài quang điện?
Thiết bị này cần được kiểm tra trên bề mặt phẳng, sạch sẽ, không gợn sóng. Đoàn kiểm định sẽ sử dụng laser chuẩn hoặc thước thép tiêu chuẩn để so sánh sai số hiển thị. Bạn cần đảm bảo pin đầy, màn hình sáng rõ, nút bấm phản hồi tốt và cung cấp biên bản hiệu chỉnh góc nghiêng nếu thiết bị có chế độ bù trừ.
4. Phòng thí nghiệm của tôi chưa đạt chuẩn LAS 594 thì có bắt buộc phải kiểm định thiết bị nhóm 2 không?
Có. Yêu cầu kiểm định phương tiện đo nhóm 2 xuất phát từ Luật Đo lường và các thông tư hướng dẫn của Bộ KHCN, áp dụng cho mọi tổ chức cá nhân sử dụng thiết bị đo trong hoạt động thương mại, xây dựng, giám sát chất lượng. Việc đạt chuẩn phòng thí nghiệm (LAS 594) là mục tiêu mở rộng năng lực, nhưng không thay thế nghĩa vụ kiểm định thiết bị bắt buộc.
5. Thời gian và chi phí kiểm định thiết bị xây dựng thường dao động bao nhiêu?
Thời gian kiểm định thực tế thường từ 01 đến 03 ngày làm việc tùy loại thiết bị và số lượng. Chi phí phụ thuộc vào chủng loại (cân, máy đo, thiết bị trắc địa), độ phức tạp và địa điểm kiểm định (tại lab hay di chuyển đến công trường). Để có báo giá chính xác và lộ trình kiểm định phù hợp, bạn nên liên hệ trực tiếp đơn vị có chức năng để được tư vấn chi tiết, đặc biệt khi cần phối hợp thực hiện kiểm định chung cư hoặc các dự án dân dụng quy mô lớn.
Việc nắm vững quy trình vận hành, bảo dưỡng và kiểm định định kỳ không chỉ giúp bạn tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản pháp luật hiện hành mà còn nâng tầm chuyên môn, đảm bảo tính minh bạch và tin cậy cho mọi kết quả thử nghiệm. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc rà soát danh mục thiết bị, lập kế hoạch kiểm định và hỗ trợ kỹ thuật toàn diện. Nếu bạn đang cần tư vấn chuyên sâu về quy trình Máy móc thí nghiệm xây dựng, hồ sơ pháp lý hoặc giải pháp tối ưu chi phí vận hành phòng lab, đừng ngần ngại liên hệ ngay với chúng tôi.
Kết nối với Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam để nhận hỗ trợ kỹ thuật 24/7 và báo giá kiểm định thiết bị chuyên nghiệp. Hotline: 0868.393.098
Bài viết liên quan
Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ – Chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng
1. Hoạt động đo đạc và lập bản đồ theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) Mục…
Quy định phòng TN
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …
Yêu cầu chung TCVN ISO/IEC 17025:2017
Yêu cầu ISO 17025 phòng thí nghiệm đóng vai trò là nền tảng pháp lý và kỹ thuật…
Định mức kiểm định
DB.03000 THÍ NGHIỆM SIÊU ÂM CHIỀU DÀY KIM LOẠI Thành phần công việc: Mục lục22 mụcDB.03000 THÍ NGHIỆM…
TCVN ISO/IEC 17025:2017 Yêu cầu trong thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
TCVN ISO/IEC 17025:2017 YÊU CẦU CHUNG VỀ NĂNG LỰC CỦA PHÒNG THỬ NGHIỆM VÀ HIỆU CHUẨN CÁC NỘI…
LAS-MN
Mục lục11 mục📋 DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU THÍ NGHIỆMTầm Quan Trọng Của Việc Kiểm Định Chất Lượng…