Kiểm định Xây dựng
Công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng là gì? Vì sao doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện?
Tại sao phải đánh giá an toàn? Đánh giá an toàn dựa trên quy định pháp lý nào? Khi nào phải đánh giá an toàn? Công trình nào mới phải đánh giá an toàn? Đánh giá an toàn gồm những nội dung gì? Trình tự thực hiện đánh giá an toàn? Chi phí đánh giá an toàn? Thời gian đánh giá an toàn? Lưu ý khi chọn đơn vị tư vấn đánh giá an toàn uy tín, đủ năng lực? Trách nhiệm các bên? Nội dung bài viết dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc mà Doanh nghiệp/khách hàng đang quan tâm.
I) QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG
🎯 Mục đích đánh giá an toàn công trình
✅ Đánh giá an toàn công trình là việc thực hiện kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc (khả năng chịu lực và điều kiện sử dụng bình thường) của các kết cấu chịu lực và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn.
✅ Từ đó, đề ra các biện pháp xử lý phù hợp để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tác động của các yếu tố, nguy cơ này trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.
1. Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh
Bộ Xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng, quy định chi tiết về đánh giá an toàn công trình gồm:
✅ Luật xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15)
✅ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026
✅ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026
✅ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026
✅ Thông tư số 32/2026/TT-BXD Bãi bỏ các điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 19 Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021
✅ Văn bản hợp nhất số 63/2026/VBHN-TT-BXD của Bộ Xây dựng: Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
2. Công trình phải đánh giá an toàn
(Khoản 4 Điều 65 Luật xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15))
✅ Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp
✅ Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng
👉 Các công trình nêu trên phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng trong quá trình vận hành và sử dụng.
3. Điều kiện năng lực tổ chức/cá nhân thực hiện
✅ Tổ chức kiểm định đủ năng lực
- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp tại khoản 2, Điều 88 Luật xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15)
- Cá nhân thực hiện khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề tại Điều 21 & Điều 90 Luật xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15), tại mục c – khoản 3 – Điều 27 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026
- Tổ chức Thí nghiệm/Quan trắc có đủ năng lực chuyên ngành đáp ứng Nghị định Quy định về thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và được đăng tải các phép thử trên Website Sở XD
4. Chi phí đánh giá an toàn công trình
✅ Là thành phần chi phí bảo trì công trình
✅ Gồm: khảo sát, lập hồ sơ, đánh giá, thuê thẩm tra – tư vấn giám sát (nếu có)
✅ Lập dự toán theo
5. Thời điểm và tần suất đánh giá
(Khoản 3 Điều 17, Điều 20 Thông tư số 10/2021/TT-BXD & Thông tư 33/2026/TT-BXD)
🕒 Thời điểm đánh giá lần đầu: 10 năm kể từ khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
🔄 Tần suất đánh giá các lần tiếp theo: 05 năm/lần.
✅ Đối với công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật trên 08 năm kể từ ngày Thông tư số 10/2021/TT-BXD có hiệu lực thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình lần đầu trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực (15/10/2021).
II) DANH MỤC CÔNG TRÌNH PHẢI ĐÁNH GIÁ AN TOÀN
✅ Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp,
✅ Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng
👉 Các công trình trên bắt buộc phải được tổ chức đánh giá định kỳ về an toàn công trình xây dựng trong quá trình vận hành và sử dụng.
📘 PHỤ LỤC IX
DANH MỤC CÔNG TRÌNH QUY MÔ LỚN KỸ THUẬT PHỨC TẠP
(Kèm theo Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Loại công trình | Tiêu chí phân cấp | Quy mô |
|---|---|---|---|
| 1 | Cảng hàng không | Lượt hành khách (triệu khách/năm) | ≥ 25 |
| 2 | Đường sắt tốc độ cao | Tầm quan trọng | Với mọi quy mô |
| 3 | Cầu | Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | ≥ 350 |
| 4 | Cảng biển | Tải trọng của tàu (DWT) | ≥ 100.000 |
| 5 | Nhà máy điện hạt nhân | Tổng công suất (MW) | ≥ 1.000 |
| 6 | Công trình thủy điện, công trình nhiệt điện |
Tổng công suất (MW) | ≥ 1.000 |
📘 PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ẢNH HƯỞNG LỚN ĐẾN AN TOÀN, LỢI ÍCH CỘNG ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
| Mã số | Loại công trình | Cấp công trình |
|---|---|---|
| I. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG | ||
| I.1 | Nhà ở | |
| Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác | Cấp II trở lên | |
| I.2 | Công trình công cộng | |
| I.2.1 | Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu | Cấp II trở lên |
| I.2.2 | Công trình y tế | Cấp II trở lên |
| I.2.3 | Công trình thể thao | |
| Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài | Cấp II trở lên | |
| I.2.4 | Công trình văn hóa | |
| Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình di tích; công trình trưng bày, bảo quản, phục hồi di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đường | Cấp II trở lên | |
| I.2.5 | Công trình thương mại | |
| Trung tâm thương mại, siêu thị | Cấp II trở lên | |
| I.2.6 | Công trình dịch vụ | |
| Nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự | Cấp II trở lên | |
| I.2.7 | Công trình trụ sở, văn phòng làm việc | |
| Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc | Cấp II trở lên | |
| I.2.8 | Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp | |
| Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác | Cấp II trở lên | |
| I.2.9 | Công trình phục vụ dân sinh khác | |
| Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh | Cấp II trở lên | |
| II. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP | ||
| II.1 | Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng | Cấp II trở lên |
| II.2 | Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo | Cấp II trở lên |
| II.3 | Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản | Cấp II trở lên |
| II.4 | Công trình dầu khí | Cấp II trở lên |
| II.5 | Công trình năng lượng | Cấp II trở lên |
| II.6 | Công trình hóa chất | Cấp II trở lên |
| II.7 | Công trình công nghiệp nhẹ | Cấp II trở lên |
| III. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT | ||
| III.1 | Công trình cấp nước | Cấp II trở lên |
| III.2 | Công trình thoát nước | Cấp II trở lên |
| III.3 | Công trình xử lý chất thải rắn | Cấp II trở lên |
| III.4 | Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động | |
| Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp | Cấp II trở lên | |
| III.5 | Nhà tang lễ; cơ sở hóa táng | Cấp II trở lên |
| III.6 | Nhà để xe (ngầm và nổi); Cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật | Cấp II trở lên |
| IV. CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG | ||
| IV.1 | Đường bộ | |
| Đường ô tô cao tốc | Mọi cấp | |
| Đường ô tô, đường trong đô thị | Cấp II trở lên | |
| Bến phà | Cấp II trở lên | |
| Bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ | Cấp II trở lên | |
| Đường sắt quốc gia; đường sắt địa phương (bao gồm đường sắt đô thị: đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt chuyên dùng | Mọi cấp | |
| Ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp; khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) | Cấp II trở lên | |
| Cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao | Cấp II trở lên | |
| Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ | Cấp II trở lên | |
| Hầm tàu điện ngầm (Metro) | Mọi cấp | |
| IV.2 | Cảng, bến thủy nội địa (cho hành khách) | Cấp II trở lên |
| IV.3 | Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu (bao gồm cả phao tiêu, công trình chính trị) | Cấp II trở lên |
| IV.4 | Bến/cảng biển, bến phà (cho hành khách) | Cấp II trở lên |
| IV.5 | Tuyến cáp treo và nhà ga | Cấp II trở lên |
| V. CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG | ||
| V.1 | Công trình thủy lợi | |
| Công trình cấp nước | Cấp II trở lên | |
| Hồ chứa nước | Cấp III trở lên | |
| Đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác | Cấp III trở lên | |
| V.2 | Công trình đê điều | Mọi cấp |
| V.3 | Công trình nông nghiệp và môi trường khác | Cấp II trở lên |
📋 Danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng
Kèm theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
📞 Bạn muốn được tư vấn chi tiết?
Inbox trực tiếp hoặc liên hệ với chúng tôi:
Công ty TNHH Kiểm định và Giám định Xây dựng Miền Nam
✉️ Email: info.kiemdinhmiennam@gmail.com
📱 Hotline: 0868 393 098
🌐 Website: kiemdinhxaydungmiennam.com
Kinh nghiệm thực tế và lưu ý quan trọng khi triển khai đánh giá an toàn công trình
Trong hơn một thập kỷ hoạt động trong lĩnh vực đánh giá an toàn công trình, chúng tôi đã tiếp xúc với hàng trăm dự án từ chung cư cao tầng, nhà xưởng công nghiệp đến cầu đường, trung tâm thương mại. Qua đó, đúc kết được nhiều bài học thực tiễn mà doanh nghiệp cần nắm rõ để tránh rủi ro pháp lý, chi phí phát sinh và nguy cơ sụp đổ công trình.
1. Những sai lầm phổ biến khi chủ đầu tư tự “đánh giá sơ bộ”
- Tự kiểm tra bằng mắt thường: Nhiều chủ sở hữu nhà xưởng hoặc chung cư cũ cho rằng “không thấy nứt, không thấy rung” là an toàn. Thực tế, các vết nứt vi mô, ăn mòn cốt thép, suy giảm bê tông… chỉ phát hiện được qua thiết bị chuyên dụng như máy đo độ ẩm, siêu âm bê tông, máy đo độ võng laser.
- Dùng đơn vị không đủ năng lực: Một số đơn vị tư vấn nhỏ, thiếu phòng thí nghiệm LAS, không có kỹ sư chứng chỉ hành nghề theo Điều 90 Luật Xây dựng 2025, dẫn đến báo cáo sai lệch – gây hậu quả nghiêm trọng nếu công trình xảy ra sự cố.
- Bỏ qua yếu tố môi trường và tải trọng thay đổi: Ví dụ: nhà xưởng ban đầu thiết kế chịu tải 3 tấn/m², sau đó lắp thêm máy móc 5 tấn/m² mà không đánh giá lại – đây là nguyên nhân gây sập sàn tại Bình Dương năm 2023.
2. So sánh: Đánh giá an toàn định kỳ vs. Kiểm định xây dựng đột xuất
| Tiêu chí | Đánh giá an toàn định kỳ | Kiểm định xây dựng đột xuất |
|---|---|---|
| Mục đích | Phòng ngừa, duy trì tuổi thọ công trình | Xử lý sự cố, tai nạn, tranh chấp, yêu cầu tòa án |
| Thời điểm | Theo chu kỳ (5-10 năm) | Bất kỳ lúc nào có dấu hiệu nguy hiểm |
| Phạm vi | Toàn bộ kết cấu chịu lực + hệ thống sử dụng | Tập trung vào khu vực nghi vấn hoặc bị hư hỏng |
| Pháp lý | Bắt buộc theo Thông tư 10/2021/TT-BXD | Có thể bắt buộc (theo tòa án) hoặc tự nguyện |
| Chi phí | Tính vào chi phí bảo trì | Thường cao hơn do tính khẩn cấp và phức tạp |
3. Quy trình kỹ thuật chi tiết bạn nên biết
Dưới đây là quy trình chuẩn mà Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam áp dụng cho mọi dự án kiểm định nhà xưởng hoặc chung cư:
- Thu thập hồ sơ gốc: Bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu, báo cáo thí nghiệm vật liệu (nếu còn).
- Khảo sát hiện trạng: Ghi nhận vết nứt, độ lún, độ nghiêng, tình trạng rỉ sét, mục gỗ, nấm mốc… kèm ảnh chụp và video.
- Thí nghiệm hiện trường:
- Đo cường độ bê tông bằng súng bật nảy (Schmidt hammer) hoặc siêu âm (UPV).
- Xác định đường kính, vị trí cốt thép bằng máy dò thép (covermeter).
- Kiểm tra độ võng sàn, độ rung bằng máy đo chuyển vị laser.
- Lấy mẫu phân tích thành phần hóa học, độ ăn mòn (nếu cần).
- Phân tích tải trọng: Đối chiếu tải trọng thiết kế ban đầu với tải trọng thực tế đang sử dụng (máy móc, lưu lượng người, vật tư tồn kho…).
- Mô phỏng kết cấu (nếu cần): Dùng phần mềm ETABS, SAP2000 để mô phỏng ứng xử công trình dưới tác động động đất, gió bão, tải trọng bất thường.
- Biên soạn báo cáo: Đánh giá mức độ an toàn theo 3 cấp: An toàn / Hạn chế sử dụng / Nguy hiểm – kèm khuyến nghị sửa chữa, gia cố hoặc phá dỡ.
- Thẩm tra độc lập (nếu chủ đầu tư yêu cầu): Nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch – đặc biệt với công trình công cộng hoặc liên quan tranh chấp.
4. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
❓ Công trình dưới 10 năm có cần đánh giá an toàn không?
→ Trả lời: Theo Thông tư 10/2021/TT-BXD, lần đầu tiên đánh giá là sau 10 năm. Tuy nhiên, nếu công trình xảy ra sự cố (nứt lớn, lún, rung lắc), hoặc thay đổi công năng (nhà ở → văn phòng; kho → xưởng sản xuất), bạn bắt buộc phải đánh giá ngay – không chờ đủ 10 năm.
❓ Chi phí đánh giá an toàn có đắt không?
→ Trả lời: Chi phí dao động từ 0.5% – 2% tổng giá trị xây dựng ban đầu, tùy quy mô và độ phức tạp. Ví dụ: Nhà xưởng 5 tỷ đồng → chi phí khoảng 25 – 100 triệu. Đây là khoản đầu tư hợp lý để tránh thiệt hại lớn hơn (sập công trình = mất trắng tài sản + bồi thường + khởi kiện).
❓ Có thể tự thuê kỹ sư riêng để đánh giá không?
→ Trả lời: Không. Pháp luật yêu cầu tổ chức thực hiện phải có chứng chỉ năng lực kiểm định xây dựng và cá nhân chủ trì phải có chứng chỉ hành nghề theo Luật Xây dựng 2025. Báo cáo của cá nhân không đủ điều kiện sẽ không có giá trị pháp lý.
❓ Nếu không đánh giá, bị phạt thế nào?
→ Trả lời: Theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP (về xử phạt vi phạm hành chính trong xây dựng), chủ đầu tư không tổ chức đánh giá an toàn định kỳ có thể bị phạt từ 40 – 60 triệu đồng, buộc thực hiện đánh giá bổ sung, và chịu toàn bộ trách nhiệm nếu xảy ra sự cố.
❓ Đánh giá xong rồi thì làm gì?
→ Trả lời:
- Nếu công trình đạt mức “An toàn”: Lưu hồ sơ, lên lịch đánh giá lần tiếp theo sau 5 năm.
- Nếu “Hạn chế sử dụng”: Phải thực hiện gia cố, sửa chữa theo khuyến nghị, sau đó kiểm định lại.
- Nếu “Nguy hiểm”: Ngừng sử dụng ngay, di dời người và tài sản, lập phương án phá dỡ hoặc cải tạo tổng thể.
❓ Làm sao chọn được đơn vị uy tín?
→ Trả lời: Bạn cần kiểm tra:
- Chứng chỉ năng lực kiểm định do Bộ/Sở Xây dựng cấp.
- Danh sách kỹ sư chủ trì có chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực.
- Phòng thí nghiệm đạt chuẩn LAS-XD (nếu có thí nghiệm tại chỗ).
- Portfolio dự án tương tự (nhà xưởng, chung cư, cầu đường…).
- Cam kết bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
5. Lưu ý đặc biệt với công trình cải tạo, mở rộng
Nhiều doanh nghiệp nghĩ rằng chỉ cần đánh giá phần mới xây. Đây là sai lầm nghiêm trọng. Khi cải tạo, mở rộng, tải trọng và ứng suất sẽ thay đổi toàn bộ hệ kết cấu cũ. Do đó, bắt buộc phải đánh giá toàn bộ công trình, bao gồm cả phần cũ lẫn phần mới. Chúng tôi từng xử lý vụ việc tại Đồng Nai: chủ đầu tư chỉ gia cố phần mở rộng, không kiểm tra móng cũ → sau 6 tháng, toàn bộ tòa nhà bị lún nghiêng 5cm, phải gia cố khẩn cấp tốn hơn 2 tỷ đồng.
6. Vai trò của giám định tư pháp trong trường hợp tranh chấp
Khi xảy ra tranh chấp giữa chủ đầu tư – nhà thầu – cư dân – cơ quan quản lý, báo cáo đánh giá an toàn thông thường không đủ sức nặng pháp lý. Lúc này, cần đến giám định tư pháp xây dựng do Tòa án hoặc Cơ quan điều tra chỉ định. Quy trình này chặt chẽ hơn, có niêm phong mẫu vật, đối chất các bên, và kết luận mang tính bắt buộc thi hành.
Kết luận: Đánh giá an toàn không phải là chi phí – mà là khoản đầu tư bắt buộc
Việc tuân thủ quy định Công trình phải đánh giá an toàn không chỉ giúp bạn tránh rủi ro pháp lý, mà còn bảo vệ tài sản, tính mạng con người, và uy tín doanh nghiệp. Một báo cáo đánh giá chuyên nghiệp sẽ là “tấm khiên” vững chắc trước mọi rủi ro vận hành.
Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – với đội ngũ kỹ sư trên 15 năm kinh nghiệm, phòng thí nghiệm LAS-XD đạt chuẩn, cùng cam kết minh bạch – sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong mọi dự án đánh giá, kiểm định, giám định công trình. Đừng để sự chủ quan hôm nay trở thành thảm họa ngày mai.
📞 Liên hệ ngay: 0868.393.098 để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá chi tiết trong 24h.
🌐 Truy cập: Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – Uy tín tạo nên khác biệt.
Bài viết liên quan
Khai thác nước mặt và khoan giếng nước sinh hoạt phải xin giấy phép
03/04/2024 Mục lục13 mụcKinh nghiệm thực tế khi thi công và vận hành công trình khai thác nước…
Thông tư quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn
Ngày 24/10/2022, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 04/2022/TT-BXD quy định về hồ sơ nhiệm vụ và…
Xác định loại vốn đầu tư trong Dự án đầu tư xây dựng của Công ty cổ phần có nguồn vốn của Doanh nghiệp Nhà nước
Xác định loại vốn đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng là một trong những bước…
Luật đất đai (sửa đổi) – Luật số 31/2024/QH15
QUỐC HỘI ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh…
Văn bản hợp nhất Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật số 62/2020/QH14
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI ——– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do…
Quyết định 1041/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 Công bố Hướng dẫn xác định khối lượng công trình
Quyết định 1041/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 Công bố Hướng dẫn xác định khối lượng công trình BỘ XÂY DỰNG…