Kiểm định Xây dựng
Kiểm Định Công Trình: Pháp Lý và Trình tự
Khi nào phải thực hiện Kiểm định công trình
Quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 (tại Điều 5, khoản 5 Điều 33) như sau :
Điều 5. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình
1. Thí nghiệm đối chứng trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;
b) Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;
c) Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;
b) Khi công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu;
c) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP);
d) Theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;
đ) Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế mà chủ sở hữu công trình có nhu cầu tiếp tục sử dụng;
e) Khi công trình đang khai thác, sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn;
g) Kiểm định xây dựng công trình phục vụ công tác bảo trì.
3. Nội dung kiểm định xây dựng:
a) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;
b) Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng;
c) Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.
4. Chi phí kiểm định xây dựng:
a) Chi phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng được ký kết giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt;
b) Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định nếu kết quả kiểm định liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện kiểm định được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;
c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng. Trường hợp kết quả kiểm định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì các tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi do mình gây ra.
Điều 33. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
2. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.
3. Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.
4. Sửa chữa công trình bao gồm:
a) Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;
b) Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
5. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;
b) Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;
c) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;
d) Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình;
đ) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
6. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa;
b) Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;
c) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng.
Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục các công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng.
7. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.
8. Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều này và Điều 31 Nghị định này.
Trình tự Kiểm định công trình
Trình tự tổ chức kiểm định xây dựng theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ.
Điều 5. Kiểm định xây dựng
1. Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng:
a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định tại Đỉều 7 Nghị định số 69/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2021/NĐ-CP) tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện;
b) Tổ chức kiểm đinh xây dựng được lựa chọn lập đề cương kiểm định trình cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này phê duyệt, thực hiện kiểm định theo đề cương đã được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình cơ quan nêu trên để được xem xét, nghiệm thu theo quy định.
2. Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:
a) Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định;
b) Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
c) Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện kiểm định (nếu có);
d) Quy trình, phương pháp thực hiện kiểm định;
đ) Tiến độ thực hiện kiểm định;
e) Dự toán chi phí kiểm định;
g) Các nội dung cần thiết khác.
3. Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:
a) Căn cứ thực hiện kiểm định;
b) Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định;
c) Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định;
d) Các kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích và đánh giá;
đ) Kết luận về nội dung kiểm định và kiến nghị (nếu có).
4. Trường hợp việc kiểm định được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5, điểm d khoản 5 Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (gọi chung là cơ quan yêu cầu) thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm trình cơ quan yêu cầu xem xét, chấp thuận nội dung đề cương kiểm định trước khi tiến hành phê duyệt. Trong trường hợp này, tổ chức kiểm định phải độc lập với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng vật tư – thiết bị, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình.
5. Trường hợp việc kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 69/2021/NĐ-CP thì việc ban hành kết luận kiểm định và thông báo cho các chủ sở hữu nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 69/2021/NĐ-CP.
Kết Luận
Kiểm định công trình là một quy trình quan trọng giúp đảm bảo an toàn, chất lượng và tuân thủ các quy định pháp luật trong xây dựng. Việc thực hiện kiểm định đúng quy trình sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho cả chủ đầu tư và người sử dụng – tránh các rủi ro pháp lý.
Để biết thêm chi tiết về kiểm định công trình, bạn có thể tìm hiểu tại Công ty TNHH Kiểm định và Giám định Xây dựng Miền Nam.
Thông tin liên hệ:
Công ty TNHH Kiểm định và Giám định Xây dựng Miền Nam
- Địa chỉ: 240 đường 14, phường Phước Bình, TP Thủ Đức, TPHCM
- Email: info.kiemdinhmiennam@gmail.com; Admin@kiemdinhxaydungmiennam.com
- Điện thoại: 0868393098
Thực tiễn triển khai kiểm định công trình theo yêu cầu: Những điều bạn cần biết
Trong thực tế, kiểm định công trình theo yêu cầu không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là giải pháp chủ động để đảm bảo an toàn, kéo dài tuổi thọ và tối ưu chi phí vận hành. Tuy nhiên, nhiều chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý vẫn chưa hiểu rõ khi nào nên yêu cầu kiểm định, quy trình cụ thể ra sao, hoặc làm thế nào để chọn được đơn vị kiểm định uy tín.
1. Khi nào nên chủ động yêu cầu kiểm định – Góc nhìn từ chuyên gia
Theo kinh nghiệm thực địa của chúng tôi sau hàng trăm dự án kiểm định trên khắp miền Nam, có những thời điểm “vàng” để thực hiện kiểm định dù chưa có dấu hiệu hư hỏng rõ rệt:
- Sau 10–15 năm đưa vào sử dụng: Đây là giai đoạn các kết cấu bê tông bắt đầu xuất hiện hiện tượng carbon hóa, cốt thép có nguy cơ ăn mòn, đặc biệt ở khu vực ven biển hoặc nơi có độ ẩm cao.
- Sau thiên tai hoặc sự cố bất thường: Dù công trình trông “bình thường” sau trận bão, lũ hay rung chấn nhẹ, nhưng ứng suất nội tại trong kết cấu có thể đã thay đổi. Việc kiểm định giúp phát hiện vết nứt vi mô, biến dạng tiềm ẩn mà mắt thường không thấy.
- Trước khi cải tạo, nâng tầng hoặc thay đổi công năng: Ví dụ, chuyển nhà xưởng thành trung tâm thương mại, hoặc thêm tầng kỹ thuật lên mái. Trong trường hợp này, kiểm định nhà xưởng hoặc công trình dân dụng là bước bắt buộc để đánh giá khả năng chịu tải mới.
- Khi có tranh chấp về chất lượng xây dựng: Trong các vụ việc liên quan đến hợp đồng thi công, bàn giao chậm tiến độ, hoặc khi bên thuê/mua nghi ngờ về độ an toàn, giám định tư pháp xây dựng sẽ cung cấp bằng chứng khách quan phục vụ giải quyết tranh chấp.
2. Quy trình kiểm định theo yêu cầu: Từ tiếp nhận đến báo cáo
Một quy trình kiểm định chuyên nghiệp thường trải qua 5 giai đoạn chính:
- Tư vấn & tiếp nhận yêu cầu: Chúng tôi tiếp nhận thông tin từ khách hàng (loại công trình, mục đích kiểm định, khu vực nghi ngờ, hồ sơ thiết kế nếu có…).
- Khảo sát hiện trường & lập đề cương: Đội ngũ kỹ sư trực tiếp khảo sát, xác định phạm vi, phương pháp (siêu âm, đo độ võng, thử tải, lấy mẫu…), và lập đề cương chi tiết gửi khách hàng phê duyệt.
- Triển khai kiểm định thực địa: Sử dụng thiết bị chuyên dụng như máy đo độ ẩm, thiết bị đo cường độ bê tông (Schmidt hammer, ultrasonic tester), máy đo biến dạng, thiết bị chụp nhiệt (thermal imaging) để phát hiện ẩm ẩn, v.v.
- Phân tích & đánh giá: Kết hợp dữ liệu thực địa với tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN, ISO…) và mô hình tính toán để đưa ra kết luận về trạng thái kỹ thuật, mức độ an toàn, tuổi thọ còn lại.
- Lập báo cáo chính thức: Báo cáo đầy đủ gồm: phương pháp, kết quả, hình ảnh minh họa, đánh giá mức độ rủi ro (theo thang phân loại A-B-C-D), và khuyến nghị xử lý (quan sát, gia cố, hạn chế tải, hoặc ngừng sử dụng).
Lưu ý: Toàn bộ quá trình phải do tổ chức có chứng chỉ LAS-XD thực hiện. Tại phòng thí nghiệm LAS của chúng tôi, mọi phép đo đều được hiệu chuẩn định kỳ theo tiêu chuẩn quốc gia, đảm bảo tính pháp lý và độ tin cậy tuyệt đối.
3. So sánh: Kiểm định định kỳ vs. Kiểm định theo yêu cầu
| Tiêu chí | Kiểm định định kỳ | Kiểm định theo yêu cầu |
|---|---|---|
| Mục đích | Phòng ngừa, tuân thủ quy trình bảo trì | Giải quyết tình huống cụ thể: sự cố, nghi ngờ, thay đổi công năng… |
| Thời điểm | Theo lịch (5 năm/lần cho công trình dân dụng, 2–3 năm cho công trình đặc thù) | Bất kỳ lúc nào khi có nhu cầu |
| Phạm vi | Toàn bộ hoặc phần lớn công trình | Có thể chỉ tập trung vào khu vực nghi vấn (ví dụ: sàn tầng 3, cột B5, mái tôn…) |
| Chi phí | Dự trù trong ngân sách bảo trì | Phát sinh đột xuất, nhưng thường thấp hơn nếu chỉ kiểm tra cục bộ |
| Giá trị pháp lý | Chứng minh tuân thủ nghĩa vụ bảo trì | Làm cơ sở pháp lý cho quyết định kỹ thuật, tranh chấp, hoặc xin phép cải tạo |
4. Câu hỏi thường gặp (FAQ) về kiểm định theo yêu cầu
Hỏi: Tôi có thể tự thuê đơn vị kiểm định mà không cần thông qua cơ quan nhà nước không?
Đáp: Hoàn toàn được. Theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, chủ sở hữu hoặc người quản lý công trình có quyền tự nguyện yêu cầu kiểm định bất kỳ lúc nào để đảm bảo an toàn. Không cần xin phép, chỉ cần chọn đơn vị đủ điều kiện năng lực.
Hỏi: Kiểm định theo yêu cầu có giá trị pháp lý như kiểm định bắt buộc không?
Đáp: Có, miễn là đơn vị thực hiện được Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hoạt động kiểm định xây dựng và báo cáo được lập theo đúng quy chuẩn. Nhiều tòa án dân sự đã chấp nhận báo cáo kiểm định theo yêu cầu làm chứng cứ trong tranh chấp.
Hỏi: Thời gian hoàn thành một đợt kiểm định mất bao lâu?
Đáp: Tùy quy mô. Với công trình nhỏ (nhà phố, nhà xưởng dưới 2.000m²), thường mất 3–7 ngày từ khảo sát đến báo cáo. Công trình lớn (chung cư, trung tâm thương mại) có thể mất 2–4 tuần do cần nhiều phép đo và phân tích phức tạp.
Hỏi: Nếu phát hiện công trình mất an toàn, tôi có bị phạt không?
Đáp: Không. Ngược lại, việc bạn chủ động kiểm định và xử lý kịp thời sẽ được xem là thiện chí tuân thủ pháp luật. Chỉ khi cố tình che giấu, tiếp tục sử dụng công trình nguy hiểm sau khi có cảnh báo mới bị xử lý.
Hỏi: Có bắt buộc phải sửa chữa ngay sau khi có kết quả kiểm định?
Đáp: Không bắt buộc ngay, nhưng phải có kế hoạch xử lý rõ ràng. Ví dụ: nếu kết luận mức độ rủi ro là “C” (cần theo dõi), bạn có thể giám sát định kỳ 3 tháng/lần. Nếu là “D” (nguy hiểm), phải hạn chế hoặc ngừng sử dụng cho đến khi gia cố.
Hỏi: Chi phí kiểm định theo yêu cầu có đắt không?
Đáp: Chi phí dao động từ 15–50 triệu đồng cho công trình dân dụng nhỏ, và vài trăm triệu cho công trình lớn. So với rủi ro sập đổ, thiệt hại tài sản, thậm chí tính mạng con người, đây là khoản đầu tư rất nhỏ nhưng mang lại an tâm tuyệt đối.
5. Lưu ý quan trọng khi lựa chọn đơn vị kiểm định
Không phải tổ chức nào cũng đủ năng lực thực hiện kiểm định chất lượng công trình. Bạn cần kiểm tra:
- Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng do Bộ Xây dựng cấp (không nhầm với chứng chỉ khảo sát hoặc thí nghiệm vật liệu).
- Phòng thí nghiệm đạt chuẩn LAS-XD – đây là điều kiện bắt buộc để kết quả có giá trị pháp lý.
- Đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm thực tế**, không chỉ lý thuyết. Một kỹ sư giỏi phải biết “đọc” dấu hiệu hư hỏng qua vết nứt, tiếng kêu của kết cấu, hoặc biến dạng nhỏ.
- Không bán kèm dịch vụ sửa chữa** – để đảm bảo tính khách quan. Đơn vị kiểm định chỉ nên đưa ra khuyến nghị, không trực tiếp thi công (trừ khi có yêu cầu riêng và tách biệt hợp đồng).
Tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam, chúng tôi cam kết độc lập, minh bạch và chuyên môn sâu – vì an toàn của bạn là ưu tiên hàng đầu.
6. Kết luận: Chủ động kiểm định – Lựa chọn thông minh của chủ đầu tư hiện đại
Kiểm định theo yêu cầu không phải là gánh nặng chi phí, mà là chiến lược quản lý rủi ro thông minh. Nó giúp bạn:
- Phát hiện sớm hư hỏng, tránh thiệt hại lan rộng
- Kéo dài tuổi thọ công trình, tối ưu vòng đời tài sản
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro pháp lý
- Tăng niềm tin với người thuê, cư dân, đối tác
Dù bạn đang quản lý chung cư, nhà xưởng, văn phòng hay công trình hạ tầng, đừng đợi đến khi “sự đã rồi” mới hành động. Hãy để chuyên gia của chúng tôi đồng hành cùng bạn trong từng bước đánh giá an toàn.
Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam – Đơn vị uy tín hàng đầu trong lĩnh vực kiểm định công trình tại khu vực phía Nam, với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm và hệ thống thiết bị hiện đại đạt chuẩn LAS-XD.
Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí:
📞 Hotline: 0868.393.098
Bài viết liên quan
Kiểm định công trình xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn và sử dụng
Căn cứ Báo cáo số 17/2020/KĐ-TVXD ngày 20/4/2020 của Công ty Cổ phần tham vấn Xây dựng Thừa…
Kiểm định công trình trụ, tháp
Mục lục19 mụcTại sao tháp ăng ten bắt buộc phải kiểm định?Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn…
Kiểm định Tuổi thọ và Xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của công trình xây dựng
KIỂM ĐỊNH TUỔI THỌ CÔNG TRÌNH: QUY TRÌNH CHUYÊN SÂU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI…
Kiểm định chung cư
📘 Cập nhật 2026 · Luật Xây dựng 2025 Mục lục28 mục📋 Mục lục1. Văn bản pháp luật…
Kiểm định công trình để đánh giá an toàn kết cấu nhà ở và công trình công cộng
Kiểm định công trình để đánh giá an toàn kết cấu nhà ở và công trình công cộng…
Đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng theo Thông tư 33/2026/TT-BXD
Đánh giá an toàn công trình là quy trình bắt buộc và sống còn đối với mọi công…