Tin Xây Dựng

Thông tư số 27/2023/TT-BTC quy định phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng

Thong tu 27-2023
4 lượt xem Kiểm định Xây dựng Kiểm định Xây dựng

Thông tư số 27/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật (phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở), phí thẩm định dự toán xây dựng khi thực hiện thẩm định thiết kế, dự toán các công trình xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

a) Người nộp phí.

b) Tổ chức thu phí.

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng.

Điều 2. Người nộp phí

Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình tại khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP khi được cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này. Chủ đầu tư nộp phí khi nhận kết quả thẩm định.

Điều 3. Tổ chức thu phí

Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập) có thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 35, Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP là tổ chức thu phí.

Điều 4. Mức thu phí

1. Mức thu phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này. Mức thu phí tính theo tỷ lệ % trên chi phí xây dựng trong dự toán công trình đề nghị thẩm định được áp dụng tại từng cơ quan thẩm định.

2. Xác định số tiền phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng:

a) Số phí thẩm định phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số phí thẩm định phải nộp = Chi phí xây dựng x Mức thu phí.

Trong đó:

– Chi phí xây dựng (theo quy định pháp luật về quản lý chi phí xây dựng) chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình đề nghị thẩm định.

– Mức thu phí theo quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng tối đa không quá 150.000.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định và tối thiểu không dưới 500.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định.

3. Trường hợp công trình có chi phí xây dựng nằm trong khoảng giữa các chi phí xây dựng ghi trên Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này thì số phí thẩm định được xác định theo công thức sau:

Nt

=

Nb

{

Nb – Na

x

(Gt – Gb)

}

Ga – Gb

Trong đó:

– Nt : Mức thu theo chi phí xây dựng cần tính (đơn vị tính: tỷ lệ %).

– Gt : Chi phí xây dựng cần tính định mức (đơn vị tính: giá trị công trình).

– Ga : Chi phí xây dựng cận trên chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: giá trị).

– Gb : Chi phí xây dựng cận dưới chi phí cần tính định mức (đơn vị tính: giá trị).

– Na : Mức thu tương ứng với Ga (đơn vị tính: tỷ lệ %).

– Nb : Mức thu tương ứng với Gb (đơn vị tính: tỷ lệ %).

4. Đối với dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng:

a) Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán mà có sử dụng nội dung thẩm định thiết kế xây dựng hoặc dự toán xây dựng đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Trường hợp điều chỉnh thiết kế, dự toán không sử dụng nội dung đã thẩm định trước khi điều chỉnh: Mức thu phí bằng 100% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Kê khai, nộp phí

1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư này cho tổ chức thu phí theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.

2. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước.

Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.

Điều 6. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do cơ quan trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do cơ quan địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương). Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được để lại 90% trên số tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí; nộp 10% trên số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 90% trên số tiền phí thẩm định thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí; nộp 10% trên số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (phí do đơn vị thuộc trung ương quản lý thu thì nộp vào ngân sách trung ương, phí do đơn vị thuộc địa phương quản lý thu thì nộp vào ngân sách địa phương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

2. Bãi bỏ Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng.

3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện đầy đủ các bước thẩm định theo quy định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tổ chức thu phí thực hiện thu phí khi trả kết quả thẩm định và mức thu phí theo quy định tại Thông tư số 210/2016/TT-BTC.

4. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ CƠ SỞ, PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1. Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

≥8.000

1

Công trình dân dụng

0,165

0,11

0,085

0,065

0,05

0,041

0,029

0,022

0,019

2

Công trình công nghiệp

0,19

0,126

0,097

0,075

0,058

0,044

0,035

0,026

0,022

3

Công trình giao thông

0,109

0,072

0,055

0,043

0,033

0,025

0,021

0,016

0,014

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,121

0,08

0,061

0,048

0,037

0,028

0,023

0,017

0,014

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,126

0,085

0,065

0,05

0,039

0,03

0,026

0,019

0,017

2. Phí thẩm định dự toán xây dựng

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Số TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định (tỷ đồng)

≤15

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

≥8.000

1

Công trình dân dụng

0,16

0,106

0,083

0,062

0,046

0,038

0,028

0,021

0,018

2

Công trình công nghiệp

0,185

0,121

0,094

0,072

0,055

0,041

0,033

0,023

0,02

3

Công trình giao thông

0,106

0,068

0,054

0,041

0,031

0,024

0,02

0,014

0,012

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,117

0,076

0,06

0,046

0,035

0,026

0,022

0,016

0,014

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,122

0,082

0,062

0,047

0,037

0,029

0,024

0,017

0,014

Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán xây dựng tối đa không quá 150.000.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định và tối thiểu không dưới 500.000 đồng/chi phí thẩm định/cơ quan thẩm định.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2023.

Hướng dẫn chi tiết cách tính và nộp phí theo quy định mới nhất

Để giúp các chủ đầu tư và đơn vị tư vấn hiểu rõ hơn về cách áp dụng phí thẩm định thiết kế vào thực tế dự án, chúng tôi xin phân tích sâu hơn về phương pháp tính toán và các lưu ý quan trọng dựa trên nội dung của Thông tư. Việc nắm vững các quy định này không chỉ giúp bạn tuân thủ đúng pháp luật mà còn giúp dự toán chính xác chi phí quản lý dự án.

1. Phương pháp tính phí theo công thức nội suy

Một trong những điểm phức tạp nhất mà nhiều kế toán dự án hay gặp phải là khi chi phí xây dựng của công trình nằm ở khoảng giữa các mốc trong biểu mức thu phí. Lúc này, chúng ta không thể áp dụng cứng nhắc một mức tỷ lệ % cố định mà phải sử dụng phương pháp nội suy tuyến tính.

Công thức được quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông tư tuy có vẻ phức tạp về mặt ký hiệu toán học, nhưng bản chất là tìm ra tỷ lệ phí tương ứng với giá trị thực tế của công trình. Để áp dụng hiệu quả, bạn cần xác định chính xác 3 yếu tố:

  • Chi phí xây dựng ($G_t$): Đây là con số quan trọng nhất. Lưu ý rằng chi phí này phải là chi phí xây dựng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) trong dự toán công trình đề nghị thẩm định. Nhiều sai sót thường xảy ra ở khâu này khi chủ đầu tư vô tình lấy tổng giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế để tính, dẫn đến số phí phải nộp bị cao hơn thực tế.
  • Cận trên và cận dưới ($G_a, G_b$): Bạn cần dò trong Biểu mức thu phí kèm theo Thông tư để tìm ra hai mốc giá trị gần nhất bao quanh chi phí xây dựng của dự án bạn. $G_a$ là mốc lớn hơn và $G_b$ là mốc nhỏ hơn.
  • Mức thu tương ứng ($N_a, N_b$): Là tỷ lệ % phí quy định cho hai mốc cận trên và cận dưới vừa tìm được.

Ví dụ minh họa: Giả sử dự án của bạn có chi phí xây dựng là 80 tỷ đồng. Trong biểu phí, mốc 50 tỷ có mức thu là 0.15% và mốc 100 tỷ có mức thu là 0.12%. Bạn sẽ lấy 80 tỷ làm $G_t$, 100 tỷ làm $G_a$, 50 tỷ làm $G_b$ và áp dụng công thức để ra được tỷ lệ % chính xác cho 80 tỷ đó, sau đó nhân ngược lại để ra số tiền phí cụ thể.

2. Các trường hợp đặc biệt về điều chỉnh phí

Trong quá trình triển khai dự án, việc điều chỉnh thiết kế là khó tránh khỏi. Thông tư số 27/2023/TT-BTC đã có những quy định rất rõ ràng và linh hoạt về vấn đề này tại Khoản 4 Điều 4, giúp giảm tải gánh nặng tài chính cho chủ đầu tư trong một số trường hợp:

  • Giảm 50% phí: Áp dụng khi bạn điều chỉnh thiết kế hoặc dự toán nhưng vẫn sử dụng lại các nội dung đã được thẩm định trước đó. Điều này khuyến khích việc tận dụng các kết quả thẩm định cũ, tránh lặp lại không cần thiết.
  • Thu 100% phí: Áp dụng khi nội dung điều chỉnh hoàn toàn mới hoặc không sử dụng lại kết quả thẩm định cũ. Lúc này, cơ quan thẩm định phải làm việc lại từ đầu hoặc thẩm định một khối lượng lớn nội dung mới.

Đây là một điểm cộng lớn trong quản lý chi phí. Nếu bạn là chủ đầu tư, hãy rà soát kỹ hồ sơ điều chỉnh. Nếu có thể tận dụng được các kết quả cũ, hãy ghi rõ trong tờ trình để được hưởng mức ưu đãi 50% này.

3. Giới hạn trần và sàn của mức thu phí

Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với quy mô dự án, nhà nước đã quy định mức trần và mức sàn cụ thể:

  • Mức tối đa (Trần): Không quá 150.000.000 đồng cho một lần thẩm định tại một cơ quan. Dù dự án của bạn có quy mô hàng nghìn tỷ đồng, số phí thẩm định thiết kế kỹ thuật cũng sẽ không vượt quá con số này. Đây là tin vui cho các chủ đầu tư dự án lớn.
  • Mức tối thiểu (Sàn): Không dưới 500.000 đồng. Quy định này áp dụng cho các dự án nhỏ, đảm bảo chi phí hành chính tối thiểu cho tổ chức thu phí.

Mối liên hệ giữa Thẩm định thiết kế và Kiểm định xây dựng

Nhiều người thường nhầm lẫn giữa “Thẩm định thiết kế” (diễn ra trước khi xây dựng) và “Kiểm định xây dựng” (diễn ra trong hoặc sau khi xây dựng). Mặc dù cả hai đều nhằm mục đích đảm bảo chất lượng và an toàn công trình, nhưng bản chất và thời điểm thực hiện là khác nhau.

Thẩm định thiết kế là bước rà soát tính khả thi, an toàn chịu lực và sự phù hợp của bản vẽ thiết kế so với quy chuẩn trước khi khởi công. Đây là bước “phòng bệnh” từ trên giấy tờ.

Trong khi đó, kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra thực tế tại công trường hoặc trên kết cấu hiện hữu. Kiểm định xây dựng thường được thực hiện khi:

  • Công trình đã thi công xong và cần nghiệm đưa vào sử dụng.
  • Công trình có dấu hiệu xuống cấp, nứt nẻ, nghiêng lún.
  • Cải tạo, nâng tầng hoặc thay đổi công năng sử dụng.
  • Xảy ra sự cố trong quá trình thi công.

Việc hiểu rõ sự khác biệt này giúp chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ và ngân sách phù hợp cho từng giai đoạn của dự án. Một dự án hoàn chỉnh cần cả hai: Thiết kế được thẩm định kỹ càng để xây dựng đúng, và kết cấu được kiểm định định kỳ để đảm bảo an toàn bền vững.

Kinh nghiệm thực tế khi chuẩn bị hồ sơ thẩm định

Dựa trên kinh nghiệm hỗ trợ hàng trăm dự án, Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam xin chia sẻ một số lưu ý quan trọng giúp quy trình thẩm định thiết kế và nộp phí diễn ra suôn sẻ, tránh bị trả hồ sơ gây chậm trễ:

1. Chuẩn bị dự toán chi phí xây dựng chính xác

Như đã đề cập, cơ sở để tính phí là “Chi phí xây dựng trong dự toán”. Do đó, bảng dự toán này phải được lập chi tiết, đúng định mức và đơn giá tại thời điểm nộp. Nếu dự toán bị cơ quan thẩm định yêu cầu điều chỉnh giảm, số phí bạn đã nộp thừa có thể sẽ phải làm thủ tục hoàn refund khá phức tạp. Ngược lại, nếu dự toán thấp hơn thực tế, bạn có thể bị truy thu sau này.

2. Phân loại rõ ràng các hạng mục

Trong một dự án phức tạp, có thể có nhiều hạng mục với cấp công trình khác nhau. Hãy tách bạch rõ ràng chi phí xây dựng của từng hạng mục nếu chúng thuộc thẩm quyền thẩm định của các cơ quan khác nhau. Việc gộp chung không đúng quy định có thể dẫn đến việc áp sai mức phí hoặc sai cơ quan thu.

3. Theo dõi tiến độ nộp phí

Theo quy định tại Điều 5, việc nộp phí cần thực hiện đúng thời hạn (chậm nhất ngày 05 hàng tháng đối với tổ chức thu, và ngay khi nhận kết quả đối với chủ đầu tư). Việc chậm nộp phí có thể dẫn đến việc cơ quan thẩm định chưa ban hành văn bản kết quả thẩm định, gây ách tắc cho tiến độ xin giấy phép xây dựng hoặc khởi công.

Các câu hỏi thường gặp (FAQ)

Dưới đây là giải đáp cho những thắc mắc phổ biến nhất mà chúng tôi nhận được liên quan đến phí thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng:

  1. Hỏi: Ai là người có trách nhiệm nộp phí thẩm định thiết kế?
    Trả lời: Theo Điều 2 của Thông tư, Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình là người nộp phí. Chủ đầu tư nộp phí khi nhận kết quả thẩm định từ cơ quan có thẩm quyền.
  2. Hỏi: Phí thẩm định có bao gồm thuế VAT không?
    Trả lời: Mức thu phí quy định trong Thông tư là mức thu trước thuế. Tuy nhiên, khi xác định chi phí xây dựng để tính phí (căn cứ tính phí), giá trị này phải là chi phí chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  3. Hỏi: Nếu dự án của tôi điều chỉnh thiết kế nhiều lần thì tính phí như thế nào?
    Trả lời: Nếu lần điều chỉnh sau có sử dụng lại nội dung đã thẩm định của lần trước, bạn chỉ phải nộp 50% mức phí quy định. Nếu không sử dụng lại nội dung cũ, bạn phải nộp 100% mức phí cho lần điều chỉnh đó.
  4. Hỏi: Mức phí thẩm định cao nhất là bao nhiêu?
    Trả lời: Theo quy định, mức phí thẩm định tối đa không quá 150.000.000 đồng cho một lần thẩm định tại một cơ quan thẩm định, bất kể quy mô dự án lớn đến đâu.
  5. Hỏi: Thẩm định thiết kế khác gì với đánh giá an toàn công trình?
    Trả lời: Thẩm định thiết kế là xem xét hồ sơ giấy tờ trước khi xây dựng. Còn đánh giá an toàn công trình là hoạt động kiểm tra thực trạng kết cấu, vật liệu của công trình đã xây dựng (hoặc đang xây dựng) để kết luận về khả năng chịu lực và độ an toàn hiện tại.
  6. Hỏi: Tôi có thể nộp phí thẩm định qua hình thức nào?
    Trả lời: Việc nộp phí thực hiện theo hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC. Thông thường, bạn có thể nộp trực tiếp tại bộ phận kế toán của cơ quan thu phí hoặc chuyển khoản vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách do cơ quan thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

Lời kết

Việc nắm vững Thông tư số 27/2023/TT-BTC là chìa khóa để các chủ đầu tư quản lý tài chính dự án hiệu quả, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Tuy nhiên, bên cạnh các thủ tục hành chính về phí, chất lượng thực tế của công trình mới là yếu tố cốt lõi quyết định sự bền vững.

Dù thiết kế đã được thẩm định kỹ lưỡng, nhưng trong quá trình thi công và vận hành, các tác động của môi trường, tải trọng sử dụng hoặc sai sót thi công có thể làm thay đổi trạng thái an toàn của công trình. Do đó, việc kết hợp giữa thẩm định thiết kế ban đầu và các dịch vụ kiểm định công trình định kỳ là giải pháp toàn diện nhất.

Nếu bạn đang cần tư vấn về quy trình kiểm định chất lượng công trình, đánh giá hiện trạng nhà xưởng, chung cư hay cần sự hỗ trợ từ các phòng thí nghiệm LAS uy tín, hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

Với đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm và hệ thống trang thiết bị hiện đại, Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam cam kết mang đến cho bạn những báo cáo chính xác, khách quan và đúng quy định pháp luật.

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

Hotline tư vấn 24/7: 0868.393.098

Chia sẻ:
Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098