Tin Xây Dựng

Hướng dẫn quy trình, thủ tục quản lý chất lượng thi công

tư vấn giám sát xây dựng - Quy Trình Phối Hợp Giữa Các Bên
3 lượt xem Kiểm định Xây dựng Kiểm định Xây dựng

Hướng dẫn quy trình, thủ tục quản lý chất lượng thi công, nội dung, định mức chi phí thực hiện công tác bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù

Ngày 22/11/2022, Bộ Xây dựng đã có công văn 5316/BXD-GĐ gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn về quy trình, thủ tục quản lý chất lượng thi công, nội dung, định mức chi phí thực hiện công tác bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP như sau:

1. Về quy trình, thủ tục quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

1.1. Chủ đầu tư và các nhà thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (Nghị định số 06/2021/NĐ-CP). Quy trình, thủ tục quản lý chất lượng thi công xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu cần đáp ứng các nội dung chủ yếu sau:

a) Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo quy định tại Điều 12, khoản 6 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

b) Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại các khoản 2, 3, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 14, 15 và 17 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

c) Giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

d) Về công tác nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng:

– Việc tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 21, Điều 22 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình hoặc có thể gộp vào nhật ký thi công xây dựng công trình, đảm bảo đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 21 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

– Tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Nội dung biên bản nghiệm thu hoàn thành thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; thành phần tham gia nghiệm thu quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;

– Trường hợp công trình thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 107 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình tối thiểu 01 lần và không quá số lần quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

1.2. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc rà soát các đối tượng công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù, tham mưu cho UBND cấp tỉnh thực hiện phân cấp việc kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình này cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện;

b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc rà soát các công trình đã có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc các thiết kế sẵn có đã áp dụng trên địa bàn cấp huyện để tham mưu cho UBND cấp tỉnh xem xét, áp dụng cơ chế đặc thù.

2. Về bảo trì công trình xây dựng

Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình theo các quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 06/2021/NĐ-CP. Quá trình thực hiện cần lưu ý một số nội dụng sau:

2.1. Đối với các công trình quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình. UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì, lập quy trình bảo trì chung cho từng loại công trình có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc các thiết kế sẵn có đã áp dụng trên địa bàn cấp huyện để áp dụng thực hiện bảo trì công trình xây dựng.

2.2. Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

2.3. Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

3. Về định mức chi phí thực hiện công tác bảo trì

Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (Nghị định số 10/2021/NĐ-CP), dự án, công trình xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan phù hợp với đặc thù về tính chất và điều kiện thực hiện công trình thuộc Chương trình.

Ngày 08/9/2021, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng. Theo đó, chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng dự toán. Dự toán chi phí bảo trì công trình gồm: chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình, chi phí khác và chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.

Theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP, Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi cả nước, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công trình xây dựng đặc thù chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của địa phương. Theo đó, Bộ Xây dựng đã ban hành định mức, dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng tại Phụ lục VI Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 về ban hành định mức xây dựng.

Nội dung chi tiết xem tệp đính kèm:
BXD_5316-BXD-GD_22112022.pdf

Kinh nghiệm thực tế trong quản lý chất lượng vật liệu và thi công xây dựng

Trong thực tế triển khai các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là những công trình áp dụng cơ chế đặc thù theo Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, việc tuân thủ quy trình quản lý chất lượng không chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết pháp lý mà còn đòi hỏi sự chặt chẽ trong từng thao tác kỹ thuật tại hiện trường. Dựa trên kinh nghiệm nhiều năm tham gia tư vấn và kiểm định công trình, chúng tôi nhận thấy rằng sự thành bại của một dự án phụ thuộc rất lớn vào cách chủ đầu tư và nhà thầu kiểm soát chất lượng đầu vào cũng như quá trình giám sát thi công.

Kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào

Theo quy định tại Điều 12 và khoản 6 Điều 13 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, mọi vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và thiết bị trước khi đưa vào sử dụng đều phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy và phù hợp với thiết kế được duyệt. Tuy nhiên, trên công trường, việc làm giả hồ sơ chất lượng hoặc tráo đổi vật liệu kém chất lượng vẫn là một rủi ro hiện hữu. Để phòng ngừa, chúng tôi khuyến nghị bạn cần thực hiện lấy mẫu ngẫu nhiên và định kỳ tại hiện trường.

Các mẫu bê tông, cốt thép, gạch xây hay vật liệu chống thấm cần được gửi đi thử nghiệm tại các đơn vị có đủ năng lực pháp lý và trang thiết bị, tiêu biểu như phòng thí nghiệm LAS được Bộ Xây dựng công nhận. Kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông ở các tuổi 3, 7 và 28 ngày là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để xác nhận cường độ chịu lực của kết cấu. Đối với cốt thép, các chỉ tiêu về giới hạn chảy, độ bền kéo đứt và độ giãn dài phải được kiểm tra nghiêm ngặt trước khi tiến hành gia công lắp dựng.

Giám sát chặt chẽ các công tác ngầm và công tác ẩn

Một trong những điểm yếu phổ biến trong quản lý chất lượng thi công là sự lơ là đối với các công tác ngầm (như cọc, đài móng, bể phốt) và công tác ẩn (như cốt thép trước khi đổ bê tông, lớp chống thấm trước khi cán nền). Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về giám sát thi công, tư vấn giám sát phải có mặt thường xuyên để kiểm tra sự phù hợp của vật liệu và biện pháp thi công so với bản vẽ thiết kế.

Chúng tôi lưu ý bạn rằng, đối với công tác cốt thép, việc kiểm tra không chỉ dừng lại ở đường kính và chủng loại thép, mà còn phải đo đạc chính xác khoảng cách các thanh thép, chiều dày lớp bê tông bảo vệ, độ sạch của cốt thép (không dính dầu mỡ, bùn đất, rỉ sét vảy) và độ chắc chắn của hệ thống kê, con kê. Mọi sai sót ở giai đoạn này đều có thể dẫn đến những hư hỏng kết cấu nghiêm trọng về sau, gây khó khăn lớn cho công tác bảo trì.

So sánh quy trình nghiệm thu thông thường và cơ chế đặc thù

Việc áp dụng cơ chế đặc thù theo Nghị định số 27/2022/NĐ-CP mang lại sự linh hoạt và rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đặc biệt là ở các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Tuy nhiên, sự linh hoạt này không đồng nghĩa với việc cắt giảm các yêu cầu cốt lõi về an toàn và chất lượng. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết giúp bạn dễ dàng nắm bắt sự khác biệt trong công tác nghiệm thu:

Tiêu chí so sánh Quy trình nghiệm thu thông thường (NĐ 06/2021/NĐ-CP) Cơ chế đặc thù (NĐ 27/2022/NĐ-CP & CV 5316/BXD-GĐ)
Thiết kế xây dựng Phải lập thiết kế riêng biệt cho từng công trình, trải qua các bước thẩm tra, thẩm định phức tạp. Được phép áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc thiết kế sẵn có đã được phê duyệt trên địa bàn cấp huyện.
Phân cấp kiểm tra nghiệm thu Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh trực tiếp kiểm tra đối với các công trình có quy mô lớn, cấp đặc biệt, cấp I. UBND cấp tỉnh phân cấp việc kiểm tra công tác nghiệm thu cho cơ quan quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện đối với các công trình đặc thù.
Thành phần nghiệm thu hoàn thành Đầy đủ các bên: Chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công, nhà thầu giám sát. Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, tinh gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý.
Hồ sơ biên bản nghiệm thu Lập biên bản riêng biệt, chi tiết cho từng công việc, giai đoạn và hạng mục. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng có thể lập chung cho nhiều công việc của một hạng mục hoặc gộp trực tiếp vào nhật ký thi công xây dựng công trình.
Quy trình bảo trì Phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cụ thể sau khi đưa vào sử dụng. Không bắt buộc lập quy trình riêng. Áp dụng quy trình bảo trì chung do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh lập cho từng loại công trình có thiết kế mẫu.

Như vậy, cơ chế đặc thù tập trung vào việc giảm tải thủ tục hành chính, tận dụng các thiết kế đã được chuẩn hóa, nhưng vẫn yêu cầu sự tuân thủ tuyệt đối các quy định về quản lý vật liệu và giám sát thi công tại hiện trường.

Những lưu ý quan trọng khi lập kế hoạch và thực hiện bảo trì

Giai đoạn bảo trì công trình xây dựng thường bị xem nhẹ cho đến khi các hư hỏng thực sự xuất hiện. Theo Mục 2 Chương III Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì hàng năm. Đối với các công trình chưa bàn giao, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm này.

Theo dõi và phát hiện sớm các dấu hiệu xuống cấp

Trong quá trình vận hành, bạn cần thiết lập một hệ thống theo dõi định kỳ. Các dấu hiệu như vết nứt trên tường chịu lực, dầm, sàn; hiện tượng thấm dột tại mái hoặc nhà vệ sinh; sự bong tróc lớp bê tông bảo vệ làm lộ cốt thép; hay độ lún nghiêng bất thường của nền móng đều là những tín hiệu cảnh báo đỏ. Khi phát hiện các dấu hiệu này, việc tự ý sửa chữa mà không có đánh giá chuyên môn có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hư hỏng.

Lúc này, việc thuê các đơn vị chuyên môn để tiến hành đánh giá an toàn công trình là bước đi bắt buộc. Các chuyên gia sẽ sử dụng thiết bị chuyên dụng để đo đạc độ võng, kiểm tra cường độ bê tông thực tế, đánh giá mức độ ăn mòn cốt thép và tính toán lại khả năng chịu lực của kết cấu. Dựa trên kết quả đánh giá, kế hoạch bảo trì, sửa chữa hoặc gia cố mới được lập ra một cách chính xác và tiết kiệm chi phí nhất.

Áp dụng quy trình bảo trì chung cho công trình thiết kế mẫu

Đối với các dự án áp dụng cơ chế đặc thù sử dụng thiết kế mẫu, việc UBND cấp tỉnh chỉ đạo lập quy trình bảo trì chung là một giải pháp tối ưu. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng “quy trình chung” không có nghĩa là “áp dụng máy móc”. Điều kiện địa chất, khí hậu vi khí hậu và tần suất sử dụng của từng công trình cụ thể là khác nhau. Do đó, kế hoạch bảo trì hàng năm phải được điều chỉnh linh hoạt dựa trên hiện trạng thực tế của công trình đó, kết hợp với các tiêu chuẩn về bảo trì đã được ban hành theo khoản 5 Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Vai trò của công tác kiểm tra và thẩm định độc lập

Mặc dù Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đã quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư và các nhà thầu trong việc tự quản lý chất lượng, nhưng sự tham gia của một đơn vị tư vấn độc lập luôn mang lại giá trị khách quan và minh bạch. Đặc biệt, trước khi khởi công các công trình có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, công tác thẩm tra thiết kế bởi bên thứ ba giúp phát hiện sớm các sai sót trong tính toán kết cấu, biện pháp thi công hoặc dự toán, từ đó tránh được những phát sinh chi phí và thời gian trong quá trình xây dựng.

Hơn nữa, trong các trường hợp có tranh chấp về chất lượng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, hoặc khi công trình xảy ra sự cố, việc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức giám định độc lập vào cuộc là cần thiết. Hồ sơ quản lý chất lượng, nhật ký thi công và các biên bản nghiệm thu được lập đầy đủ, trung thực theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP sẽ là bằng chứng pháp lý quan trọng nhất để bảo vệ quyền lợi của các bên.

Câu hỏi thường gặp (FAQ) về quản lý chất lượng và bảo trì

1. Làm thế nào để đảm bảo vật liệu xây dựng đạt chuẩn theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP?

Để đảm bảo vật liệu đạt chuẩn, chủ đầu tư và tư vấn giám sát cần yêu cầu nhà thầu cung cấp đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng, chứng nhận hợp quy. Đồng thời, phải tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên tại hiện trường và gửi đi thí nghiệm tại các phòng LAS hợp chuẩn. Chỉ khi kết quả thí nghiệm đạt yêu cầu thiết kế, vật liệu mới được phép đưa vào sử dụng cho công trình.

2. Công trình theo cơ chế đặc thù có cần kiểm tra công tác nghiệm thu không?

Có. Theo Công văn 5316/BXD-GĐ, nếu công trình thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, chủ đầu tư vẫn phải gửi thông báo khởi công. Cơ quan chuyên môn về xây dựng (có thể là cấp huyện do được phân cấp) sẽ thực hiện kiểm tra tối thiểu 01 lần trong quá trình thi công và kiểm tra khi hoàn thành công trình.

3. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng có thể gộp vào nhật ký thi công không?

Hoàn toàn có thể. Đối với các công trình đầu tư theo cơ chế đặc thù, để tinh gọn hồ sơ, biên bản nghiệm thu công việc xây dựng có thể lập chung cho nhiều công việc của một hạng mục hoặc gộp trực tiếp vào nhật ký thi công xây dựng công trình. Tuy nhiên, nội dung ghi chép vẫn phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu quy định tại Điều 21 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

4. Quy trình bảo trì công trình có thiết kế mẫu được thực hiện ra sao?

Các công trình sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng lẻ. Thay vào đó, cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh sẽ chủ trì lập một quy trình bảo trì chung cho từng loại công trình đó. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sẽ căn cứ vào quy trình chung này, kết hợp với hiện trạng thực tế để lập kế hoạch bảo trì hàng năm.

5. Khi nào cần thuê đơn vị kiểm định độc lập?

Bạn nên thuê đơn vị kiểm định độc lập trong các trường hợp: công trình xuất hiện dấu hiệu hư hỏng, xuống cấp bất thường (nứt, lún, nghiêng); cần cải tạo, nâng tầng, thay đổi công năng sử dụng; công trình hết niên hạn sử dụng theo thiết kế; hoặc khi có tranh chấp về chất lượng thi công giữa các bên liên quan cần một kết luận khách quan.

6. Trách nhiệm bảo trì thuộc về ai khi công trình chưa được bàn giao?

Theo hướng dẫn tại Công văn 5316/BXD-GĐ, đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư là bên có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì và trực tiếp thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng cho đến khi hoàn tất thủ tục bàn giao.

Kết luận

Quản lý chất lượng thi công và bảo trì công trình xây dựng, đặc biệt là các dự án áp dụng cơ chế đặc thù, là một chuỗi các hoạt động đòi hỏi sự tỉ mỉ, am hiểu pháp lý và vững vàng về chuyên môn kỹ thuật. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Nghị định số 27/2022/NĐ-CP không chỉ giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng mà còn tối ưu hóa vòng đời và hiệu quả kinh tế của dự án. Hy vọng những hướng dẫn và chia sẻ kinh nghiệm thực tế trên đây sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện và áp dụng hiệu quả vào công việc của mình.

Nếu bạn đang tìm kiếm thông tin chi tiết và chuyên sâu hơn về Kiểm định chất lượng công trình, hoặc cần tư vấn về các giải pháp kỹ thuật cho dự án của mình, đội ngũ chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Hãy liên hệ ngay với Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam để được tư vấn miễn phí và cung cấp các dịch vụ kiểm định, giám định uy tín, chuyên nghiệp nhất.

Hotline tư vấn 24/7: 0868.393.098

Chia sẻ:

Bài viết liên quan

Zalo
Hãy để chúng tôi phục vụ bạn
Hotline: 0868.393.098