Kiểm định Xây dựng
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7378: 2004
RUNG ĐỘNG VÀ CHẤN ĐỘNG – RUNG ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH – MỨC RUNG GIỚI HẠN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Vibration and shock – Vibration of buildings – Limits of vibration levels and method for evaluation
Lời nói đầu
TCVN 7378: 2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC43 SC1 “Rung động và va chạm” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
1. Phạm vi áp dụng.
1.1. Tiêu chuẩn này quy định mức rung giới hạn (tính theo vận tốc) do các hoạt động sản xuất công nghiệp, xây dựng và giao thông, v.v… tác động lên các công trình dân dụng, di tích văn hóa, lịch sử, (sau đây gọi tắt là công trình).
1.2. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc cơ bản để tiến hành đo và đánh giá ảnh hưởng trực tiếp của rung động đối với công trình nhằm kiểm soát, phòng ngừa các mức rung có thể làm hại công trình gây ra từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, xây dựng và giao thông, v.v. .
Tiêu chuẩn này không đề cập đến bản chất của rung động gây ra do các thiết bị, phương tiện, cộng cụ công tác (gọi chung là phương tiện) sử dụng trong sản xuất công nghiệp, xây dựng và giao thông.
1.3. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các công trình công nghiệp nhưng không áp dụng cho các kết cấu đặc biệt trong xây dựng công nghiệp như cột trụ, ống khói, cấu kiện khung chịu lực, vách ngăn của các nhà máy xí nghiệp.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các công trình ngầm, cho rung và chấn động do động đất.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Vận tốc rung giới hạn (Limit of vibration velocity)
Là giá trị vận tốc rung lớn nhất được xác định từ kinh nghiệm thực tế, mà với những giá trị thấp hơn sẽ không gây ra những tác động làm xuất hiện hư hại đối với công trình.
2.2. Tác động rung động gián đoạn (Trasient vibration impact) .
Rung động xuất hiện trong những khoảng thời gian ngắn và không gây ra hiện tượng mỏi của vật liệu cấu kiện theo thời gian cũng như cộng hưởng chính cho kết cấu công trình.
2.3. Tác động rung động liên tục (Continuous vibration impact)
Tất cả các tác động rung khác không thuộc tác động gián đoạn.
Chú thích: Đặc tính tác động rung của một số phương tiện phổ biến dùng trong sản xuất công nghiệp, xây dựng và giao thông được nêu ra trong phụ lục A.
2.4.Hư hại công trình
Sự giảm giá trị sử dụng của kết cấu hoặc của một phần trong công trình sau khi chịu tác động của rung, như:
– Bong rơi lớp vữa tường, rạn nứt tường;
– Kết cấu chịu lực (dầm, xà, trụ đỡ v.v…) bị suy yếu;
– Sập đổ công trình.
3. Mức rung giới hạn đối với công trình
Để đảm bảo an toàn và phòng ngừa hư hại cho công trình, các phương tiện trong quá trình hoạt động không được gây ra mức vận tốc rung vượt quá các giá trị nêu trong Bảng 1 (đối với rung tác động gián đoạn) và Bảng 2 (đối với rung tác động liên tục)
Bảng 1. Giá trị vận tốc rung giới hạn đối với công trình khi chịu tác động rung gián đoạn
|
Loại công trình(*) |
Giá trị vận tốc rung giới hạn Vi, mm/s |
||||
|
Tần số rung ở móng công trình |
Tần số rung ở mái công trình |
||||
|
1Hz đến 10 Hz(**) |
Trên 10 đến 50Hz |
Trên 50 đến 100 Hz |
Trên 100Hz |
Tất cả các tần số |
|
|
Loại I Loại II Loại III |
20 5 3 |
20 ¸ 40 5 ¸ 15 3 ¸ 8 |
40 ¸ 50 15 ¸ 20 8 ¸ 10 |
40 15 8 |
40 15 8 |
| (*) Xem phụ lục B
(**) Xem phụ lục C |
|||||
Bảng 2. Giá trị vận tốc rung giới hạn đối với công trình khi chịu tác động rung liên tục
|
Loại công trình (*) |
Giá trị vận tốc rung giới hạn Vi, mm/s |
|
Loại I Loại II Loại III |
10 5 2,5 |
| (*)Xem phụ lục B. |
4. Đo và đánh giá rung
4.1. Máy đo
4.1. Phải sử dụng các máy đo chuyên dụng có các đặc tính kỹ thuật và chức năng cần thiết như nêu trong 4.1.3 của Tiêu chuẩn này. Máy đo phải được hiệu chuẩn theo quy định của nhà sản xuất.
4.1.2. Máy đo ít nhất phải có các bộ phận sau: :
– Đầu đo;
– Thiết bị chuyển đổi tín hiệu
– Thiết bị đọc và ghi kết quả đo.
4.1.3. Máy đo phải có các đặc tính kỹ thuật sau:
– Dải tần số đo: 1Hz đến 100 Hz (độ không tuyến tính £ 10%);
– Dải đo vận tốc: 0,01 mm/s đến 500 mm/s;
– Đại lượng đo theo các giá trị: giá trị hiệu dụng (RMS) hoặc giá trị đỉnh tương đương (EQ. Peak).
4.2. Tiến hành đo
4.2.1. Lựa chọn điểm đo
Tùy thuộc vào kích thước và độ phức tạp của kết cấu công trình, cũng như đặc tính của nguồn rung động (gián đoạn hay liên tục), các điểm đo sẽ được chọn tại các vị trí khác nhau trên móng và trên mặt phẳng trên cùng (mái) của công trình.
Trong trường hợp không thể tiến hành đo tại những điểm trên móng công trình, có thể chọn các điểm đo nằm trên tường chịu lực phía ngoài của công trình ở độ cao bằng độ cao sàn của tầng thấp nhất, hoặc có thể chọn các điểm đo trên nền đất cạnh móng công trình, cách tường ngoài của công trình trong khoảng 0,5 đến 1m.
Đối với những công trình cao hơn 4 tầng (cao khoảng 12m), thì cứ mỗi 4 tầng đo thêm một điểm.
Đối với những công trình có móng dài hơn 10m, số lượng các điểm đo cần nhiều hơn 2 điểm đo và cách nhau không quá 10m.
4.2.2. Cách gắn đầu đo
4.2.2.1. Gắn lên kết cấu
Khi gắn đầu đo lên đối tượng đo phải đảm bảo tiếp xúc tốt với đối tượng đo để đảm bảo thu được các tín hiệu rung xác thực. Đầu đo phải được gắn cố định và chắc chắn với đối tượng đo bằng vít cấy hay keo dán. Cũng có thể sử dụng nam châm hay cần đo gắn vào đầu đo. Khi đo các tín hiệu rung có gia tốc dưới 1m/s² trên các mặt phẳng ngang, có thể sử dụng băng dính hai mặt để gắn đầu đo.
4.2.2.2. Gắn trên nền đất
Khi đo rung trên nền đất, đầu đo được gắn trên một cọc sắt có đường kính tương đương f³16 mm, đóng sâu xuống đất khoảng từ 20cm đến 40cm và đầu cọc sắt này không được nhô cao hơn mặt đất quá 2cm. Hoặc có thể gắn đầu đo lên một tấm phẳng cứng với tỷ lệ khối lượng m/pr³ không lớn hơn 2; với m là khối lượng của đầu đo và tấm phẳng; r là bán kính tương đương của tấm phẳng; p là mật độ khối lượng riêng của đất có giá trị từ 1500 kg/m³ đến 2600 kg/m³.
4.2. 3. Đọc và ghi các giá trị đo vận tốc rung
4.2.3.1. Giá trị đo được lấy khi quan sát thấy các giá trị đó đã ổn định.
4.2.3.2. Tại mỗi điểm đo, tiến hành đo vận tốc rung theo 3 phương vuông góc với nhau và mỗi phương đo không ít hơn 3 lần.
4.2.3.3. Mỗi lần đo lấy ít nhất 5 giá trị đo, mỗi giá trị được lấy cách nhau 1 giây đối với rung có đặc tính liên tục và cách nhau 10 giây đối với rung gián đoạn.
4.3. Tính vận tốc rung.
Vận tốc rung của điểm đo tính bằng mm/s và được tính theo công thức sau:
Vi =Ö¯V2 ix+V2 iy+V2 iz
Trong đó: Vix ,Viy ,Viz là vận tốc rung hiệu dụng của điểm đo tương ứng theo 3 phương vuông góc Ox, Oy, Oz.
5. Đánh giá ảnh hưởng của rung
5.1. Nguyên tắc
Trong khi đánh giá ảnh hưởng của rung đối với kết cấu công trình thì không xét đến nguyên nhân gây rung của các phương tiện mà chỉ xét đến đặc tính thời gian tác động của nguồn rung. Có hai loại đánh giá:
– Đánh giá ảnh hưởng rung động gián đoạn;
– Đánh giá ảnh hưởng rung động liên tục.
5.2. Cơ sở để đánh giá
Đánh giá tác động của rung lên công trình được dựa trên cơ sở các giá trị vận tốc rung giới hạn cho trong Bảng 1 và Bảng 2 của tiêu chuẩn này, tương ứng với đặc tính của nguồn rung.
Báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá rung đối với các công trình phải bao gồm các nội dung sau:
6.1. Phần chung
– Mô tả nguồn rung và đặc tính của chúng;
– Mô tả khái quát đối tượng đo (địa điểm, vị trí, loại công trình xây dựng và những đặc điểm khác);
– Nơi đo;
– Ngày đo;
– Người đo ;
– Người xử lý kết quả đo và đánh giá.
6.2. Phần kỹ thuật phải nêu rõ
– Kiểu/1oại đầu đo và thiết bị đọc ghi tín hiệu;
– Vị trí điểm đo và cách thức gắn đầu đo;
– Tiêu chuẩn được áp dụng để đo và đánh giá (ghi rõ số hiệu của tiêu chuẩn này).
6.3. Các kết quả đo đã thu được
Các kết quả đo phải được trình bày dưới dạng bảng số liệu và có thể đính kèm theo các biểu đồ hoặc bằng số liệu đo thu được trong quá trình đo nếu máy đo được sử dụng là máy ghi rung.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
ĐẶC TÍNH RUNG ĐỘNG CỦA MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN
Đặc tính rung động của một số thiết bị và phương tiện được dùng phổ biến trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông và dân dụng.
|
Số thứ tự |
Loại phương tiện |
Đặc tính tác động rung |
|
1 2 3 4
5 6 |
Các phương tiện giao thông đường bộ, đường sắt
Các loại thiết bị khoan và đóng cọc Các loại thiết bị đầm, lu Các máy móc, công nghệ gây chấn động lớn trong các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất (ép, rèn dập, nghiền sàng v.v.) Các phương tiện, thiết bị dân dụng: Hệ thống điều hòa nhiệt độ trung tâm, máy xay xát thóc gạo, máy nén khí, . . . Mìn (khi phát nổ) |
Liên tục, gián đoạn
Gián đoạn Liên tục, gián đoạn Liên tục, gián đoạn Liên tục, gián đoạn Gián đoạn |
PHỤ LỤC B
(tham khảo)
XẾP LOẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO KHẢ NĂNG CHỊU TÁC ĐỘNG RUNG
1. Công trình loại I: Là các công trình xây dựng công nghiệp kiên cố có kết cấu khung bằng thép, bê tông cốt thép hoặc các công trình kiến trúc xây dựng tương tự.
2. Công trình loại II: Là các công trình công cộng nhà ở nhiều tầng (từ 2 tầng trở lên), được xây dựng từ bê tông, bê tông cốt thép, gạch, tường chịu lực liên kết…; hoặc các công trình kiến trúc xây dựng tương tự.
3. Công trình loại III: Là các công trình xây dựng không nằm ở loại I và loại II; các công trình nhẹ nhạy cảm với rung động như các tượng đài, công trình lịch sử – văn hóa, di tích cổ, đền chùa, miếu mạo v.v…
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
CÔNG THỨC THỰC NGHIỆM ĐỂ TÍNH TẦN SỐ DAO ĐỘNG
Tần số dao động riêng f (tần số cơ bản) của công trình được xác định gần đúng bằng một trong hai công thức thực nghiệm sau:
10
f = ___{Hz} (1)
N
trong đó:
N là số tầng của công trình xây dựng
46
f =___ [Hz] (2)
H
trong đó:
H là chiều cao của công trình, tính bằng mét.
PHỤ LỤC D
(tham khảo)
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TCVN 6962: 2001 Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp – Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư.
2. TCVN 6963: 2001 Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp – Phương pháp đo.
3. TCVN 7191: 2002 (ISO 4866: 1990) Rung động và chấn động – Rung động đối với công trình xây dựng – Hướng dẫn đo rung động và đánh giá ảnh hưởng của rung động đối với công trình xây dựng.
4. DIN 4150-3: 1999 Rung động đối với công trình xây dựng – Phần 3: Những ảnh hưởng của rung động đối với kết cấu công trình xây dựng./.
Ứng dụng thực tế của TCVN 7378:2004 trong kiểm định rung động công trình
Việc áp dụng TCVN 7378:2004 Rung động không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn được vận dụng rộng rãi trong thực tiễn kiểm định công trình. Dưới đây là những tình huống điển hình mà chúng tôi thường gặp khi thực hiện đo đạc và đánh giá rung động tại các dự án.
Kiểm định rung động cho công trình lân cận khi thi công xây dựng
Trong quá trình thi công các công trình mới, đặc biệt là các dự án có hố đào sâu, ép cọc, hoặc sử dụng máy đầm nền mạnh, rung động phát sinh có thể ảnh hưởng đến các công trình kế cận. Theo quy định tại TCVN 7378:2004, bạn cần phân loại công trình mục tiêu (nhà dân dụng, di tích, chung cư cũ) theo phụ lục B để xác định mức rung giới hạn phù hợp. Chúng tôi khuyến nghị thực hiện đo rung động nền trước khi thi công (giá trị nền) và giám sát liên tục trong suốt quá trình thi công. Việc này giúp lập biên bản hiện trạng ban đầu và làm cơ sở pháp lý khi xảy ra khiếu nại. Nhiều chủ đầu tư đã thuê chúng tôi thực hiện kiểm định công trình lân cận trước khi khoan cọc nhồi, đảm bảo tuân thủ mức rung gián đoạn tại Bảng 1.
Đánh giá ảnh hưởng của rung động giao thông đến công trình ven đường
Rung động từ xe tải nặng, tàu hỏa hoặc xe buýt thường gây ra tác động liên tục, có tần số thấp (1-10 Hz) truyền qua nền đất vào móng công trình. Với các công trình loại II (nhà ở, văn phòng) hoặc loại III (di tích, đền chùa), mức rung liên tục giới hạn chỉ từ 2,5 đến 5 mm/s. Qua nhiều dự án thực tế, chúng tôi nhận thấy các công trình có tường gạch dày hoặc kết cấu bê tông cốt thép tốt thường chịu rung tốt hơn. Tuy nhiên, những vết nứt chân chim trên tường thạch cao hoặc trần thạch cao xuất hiện phổ biến ở các nhà phố gần đường tàu. Để chính xác, bạn cần đo trực tiếp tại móng (theo hướng dọc, ngang và đứng) và so sánh với giá trị giới hạn. Nếu vượt quá, cần có biện pháp cách rung như tường chắn, khe co giãn hoặc gia cố nền.
Kiểm tra rung động từ máy móc thiết bị trong nhà xưởng
Trong các nhà máy sản xuất, máy dập, máy ép, máy nén khí hoặc máy rung bê tông có thể gây rung động liên tục ảnh hưởng đến kết cấu khung thép và vách ngăn. TCVN 7378:2004 (mục 1.3) không áp dụng cho các cấu kiện đặc biệt như cột trụ, ống khói, nhưng lại áp dụng cho phần móng và kết cấu bao che. Trong thực tế, chúng tôi thường phối hợp với đơn vị vận hành để khoanh vùng nguồn rung, lắp đặt đầu đo tại chân máy và tại các điểm xa dần trên nền nhà xưởng. Một trường hợp điển hình là nhà máy sản xuất gạch có máy đầm rung hoạt động 24/7. Kết quả đo cho thấy vận tốc rung tại móng công trình đạt 8 mm/s, vượt mức giới hạn 2,5 mm/s đối với công trình loại III. Chúng tôi đã tư vấn biện pháp giảm rung bằng đệm cao su và tăng khối lượng móng. Nếu bạn đang quản lý một nhà xưởng, hãy tham khảo dịch vụ kiểm định nhà xưởng để được kiểm tra toàn diện.
Những lưu ý quan trọng khi đo và đánh giá rung động theo TCVN 7378:2004
Lựa chọn thiết bị đo phù hợp
Máy đo rung động phải đáp ứng dải tần 1-100 Hz với độ không tuyến tính ≤10% và dải đo vận tốc 0,01-500 mm/s. Trong thực tế, chúng tôi sử dụng các thiết bị như máy đo rung động đa kênh, có khả năng ghi đồng thời giá trị RMS và giá trị đỉnh tương đương. Nếu chỉ đo bằng máy cầm tay thông thường, bạn dễ bỏ sót các đỉnh rung động có tần số cao (>50 Hz) ở mái công trình. Lưu ý rằng TCVN 7378:2004 yêu cầu đo cả ở móng và mái, vì tần số rung ở mái thường cao hơn do tính chất khuếch đại của kết cấu.
Xác định đúng loại rung động: gián đoạn hay liên tục
Việc phân loại sai có thể dẫn đến áp dụng nhầm bảng giới hạn, gây nguy hiểm hoặc lãng phí chi phí xử lý. Chúng tôi lưu ý rằng rung động gián đoạn chỉ áp dụng cho các tác động ngắn hạn, không gây mỏi vật liệu hay cộng hưởng chính. Ví dụ: khoan cọc nhồi với thời gian rung dưới 1 phút mỗi lần được coi là gián đoạn, nhưng nếu khoan liên tục 30 phút thì đã chuyển sang liên tục. Trong thực tế, chúng tôi thường ghi dữ liệu trong ít nhất 30 phút để phân tích đặc tính thời gian. Nếu rung động xuất hiện nhiều hơn 10 lần trong 1 giờ với thời gian mỗi lần >1 phút, bạn nên xếp vào loại liên tục.
Phân loại công trình theo phụ lục B
TCVN 7378:2004 phân công trình thành ba loại chính dựa trên độ nhạy cảm với rung động. Dưới đây là bảng tóm tắt dựa trên kinh nghiệm thực tế của chúng tôi:
| Loại công trình | Ví dụ điển hình | Đặc điểm kết cấu | Mức rung giới hạn (mm/s) gián đoạn – tần số 1-10 Hz |
|---|---|---|---|
| Loại I | Nhà khung thép, nhà công nghiệp kiên cố | Kết cấu dẻo, có khả năng biến dạng lớn | 20 |
| Loại II | Nhà ở, văn phòng, trường học | Kết cấu bê tông cốt thép, tường gạch | 5 |
| Loại III | Di tích, đền cũ, công trình có giá trị lịch sử | Kết cấu yếu, dễ hư hại | 3 |
Lưu ý: Đối với các công trình chung cư cao tầng, kết cấu thường thuộc loại I hoặc II tùy vào độ mềm dẻo. Nếu bạn muốn đánh giá an toàn tổng thể, có thể kết hợp với đánh giá an toàn công trình để có cái nhìn toàn diện.
So sánh TCVN 7378:2004 với các tiêu chuẩn quốc tế (kinh nghiệm thực tế)
Điểm tương đồng với DIN 4150 (Đức)
TCVN 7378:2004 có nhiều điểm tương đồng với DIN 4150, đặc biệt về cách phân loại rung động gián đoạn và liên tục, cũng như cách sử dụng vận tốc rung làm đại lượng đánh giá. Cả hai tiêu chuẩn đều lấy giá trị đỉnh (Peak) làm cơ sở. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các dự án có yếu tố nước ngoài, chúng tôi nhận thấy DIN 4150 quy định chi tiết hơn về dải tần số và có thêm các hệ số an toàn cho công trình nhạy cảm. Điều này giúp các kỹ sư Đức có cơ sở chặt chẽ hơn khi đưa ra kết luận. Vì vậy, chúng tôi khuyến nghị các bạn áp dụng TCVN 7378:2004 kết hợp với tham khảo DIN 4150 khi cần đánh giá rủi ro ở mức độ cao.
Áp dụng cho công trình di tích và văn hóa lịch sử
Các công trình di tích thường có kết cấu cổ, tường gạch đá không có cốt thép, dễ bị tổn thương bởi rung động. TCVN 7378:2004 xếp chúng vào loại III với mức giới hạn thấp nhất (2,5-3 mm/s đối với rung liên tục). Trong thực tế, chúng tôi từng kiểm định một ngôi chùa gần khu vực thi công metro. Kết quả đo tại móng chùa cho thấy vận tốc rung đạt 2,8 mm/s, vượt giới hạn 2,5 mm/s ở tần số thấp. Nhờ áp dụng đúng tiêu chuẩn, chủ đầu tư đã kịp thời điều chỉnh tiến độ thi công và lắp đặt hệ thống giám sát rung động tự động, tránh được các vết nứt trên tường chùa. Nếu bạn đang quản lý di tích, hãy liên hệ đơn vị có kinh nghiệm như chúng tôi để được tư vấn giám định tư pháp xây dựng nếu cần lập hồ sơ pháp lý.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về TCVN 7378:2004
1. Khi nào cần kiểm định rung động theo TCVN 7378:2004?
Bạn cần kiểm định khi công trình chịu tác động từ nguồn rung mới (thi công công trình lân cận, mở đường tàu, lắp máy móc công suất lớn) hoặc khi có dấu hiệu hư hại như nứt tường, bong trát. Đặc biệt, các dự án gần khu di tích hoặc chung cư cũ nên được kiểm tra định kỳ.
2. Công trình loại I, II, III được phân loại như thế nào?
Phụ lục B của tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết, nhưng bạn có thể tham khảo: Loại I là nhà khung thép dẻo, Loại II là nhà dân dụng thông thường, Loại III là công trình nhạy cảm (di tích, bệnh viện, trường học đặc biệt). Chúng tôi khuyên bạn nên nhờ kỹ sư có kinh nghiệm phân loại để tránh sai sót.
3. Giá trị vận tốc rung giới hạn trong Bảng 1 và Bảng 2 có thể áp dụng cho mọi công trình không?
Không, tiêu chuẩn nêu rõ không áp dụng cho công trình ngầm, kết cấu đặc biệt (cột trụ, ống khói) và rung động do động đất. Ngoài ra, với nhà xưởng có máy móc cố định, bạn cần xem xét thêm các tiêu chuẩn riêng về độ rung của máy.
4. Tôi có thể sử dụng máy đo thông thường thay vì máy chuyên dụng không?
Theo mục 4.1.3, máy đo phải có dải tần 1-100 Hz và dải đo vận tốc 0,01-500 mm/s. Máy đo đa năng rẻ tiền thường không đáp ứng được dải tần thấp dưới 10 Hz, dẫn đến sai số lớn. Chúng tôi khuyến nghị sử dụng thiết bị chuyên dụng đã hiệu chuẩn tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn, ví dụ như phòng thí nghiệm LAS của chúng tôi.
5. Nếu kết quả đo vượt quá mức giới hạn thì phải làm gì?
Bạn cần dừng ngay nguồn gây rung, đánh giá thiệt hại (nếu có) và áp dụng biện pháp giảm rung: điều chỉnh tần số hoạt động, lắp đệm giảm rung, tăng khối lượng móng hoặc xây tường chắn. Sau đó tiến hành đo lại để xác nhận hiệu quả.
6. TCVN 7378:2004 có được cập nhật hay thay thế chưa?
Hiện tại TCVN 7378:2004 vẫn còn hiệu lực và được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, một số nội dung về máy đo có thể được bổ sung thêm trong các tiêu chuẩn mới. Bạn nên theo dõi thông tin từ Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để cập nhật.
Dịch vụ kiểm định rung động tại Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm định xây dựng, chúng tôi đã thực hiện thành công hàng trăm dự án đo và đánh giá rung động theo TCVN 7378:2004. Đội ngũ kỹ sư của chúng tôi được đào tạo bài bản, sử dụng thiết bị hiện đại có chứng nhận hiệu chuẩn. Quy trình thực hiện bao gồm: khảo sát hiện trường, lắp đặt đầu đo, thu thập dữ liệu trong thời gian thực, phân tích tần số và biên độ, so sánh với bảng giới hạn, lập báo cáo kết quả và tư vấn biện pháp xử lý (nếu cần).
Chúng tôi cung cấp dịch vụ cho nhiều loại hình công trình: dân dụng, công nghiệp, di tích, chung cư. Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ các thủ tục pháp lý liên quan đến thẩm tra thiết kế khi cần điều chỉnh kết cấu để giảm rung động.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về tình trạng rung động của công trình bạn. Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam cam kết mang đến giải pháp chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhất.
Hotline: 0868.393.098
Bài viết liên quan
TCVN 3107:2022 Hỗn hợp bê tông – Phương pháp xác định độ cứng VEBE
TCVN 3107:2022 Hỗn hợp bê tông – Phương pháp xác định độ cứng VEBE Trong lĩnh vực xây…
TCVN 9401:2024 kỹ thuật đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình
Trong lĩnh vực trắc địa hiện đại, việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật là yếu tố…
TCVN 8647:2011 Kính xây dựng – Hướng dẫn lắp đặt kính đảm bảo an toàn
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA Mục lục2 mụcTCVN 8647:2011KÍNH XÂY DỰNG – HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT KÍNH ĐẢM BẢO…
TCVN 9362:2012 Thiết kế nền nhà và công trình
TCVN 9354 : 2012 Đất xây dựng – Phương pháp xác định môđun biến dạng tại hiện trường…
TCVN 9686:2025 Cọc ván thép cán nóng hàn được
TCVN 9686:2025, Cọc ván thép cán nóng hàn được là tiêu chuẩn quốc gia mới nhất do Việt…
TCVN 13967:2024 Nhà ở riêng lẻ – Yêu cầu chung về thiết kế
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 13967:2024 NHÀ Ở RIÊNG LẺ – YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ Single dwelling…